yīnâm

phồn thể:

阴 (yīn) là một chữ Hán thuộc HSK2, đọc âm Hán-Việt là "âm", nghĩa tiếng Việt: âm u; có mây; râm. Chữ 阴 có 6 nét, thuộc bộ 阜.

Nghĩa của từ 阴

tính từ

  1. 1âm u
  2. 2có mây
  3. 3râm

Cách viết chữ 阴

âmyīn()

bóng râm; âm u; mặt trăng

bộ(phụ)

Dễ nhầm阳 荫

Âm Hán-Việt của

âm Lệch nghĩa

Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.

Âm Hán-Việt 'âm' là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch: trong tiếng Việt, 'âm' thường chỉ âm thanh hoặc âm phủ, còn nghĩa gốc 'bóng râm, u ám' của từ này ít được dùng độc lập.

Cách ghi nhớ từ 阴

Để nhớ nghĩa 'âm u, râm mát': âm Hán-Việt là 'âm', bạn có thể liên tưởng đến 'bóng âm' (bóng râm) – nơi khuất nắng, tối và mát. Về cách viết: chữ 阴 có bộ 阜 (phụ) bên trái, thường chỉ gò đất, bờ đê; bên phải là 月 (nguyệt) chỉ mặt trăng. Theo lối chiết tự truyền thống, hình ảnh mặt trăng bên sườn đồi gợi nên khung cảnh thiếu ánh sáng, râm mát.

Ví dụ với từ 阴

  • 今天是阴天。

    Jīntiān shì yīntiān.

    Hôm nay trời âm u.

  • 天气阴了,可能要下雨。

    Tiānqì yīn le, kěnéng yào xià yǔ.

    Trời tối sầm lại rồi, có lẽ sắp mưa.

  • 我不喜欢阴天。

    Wǒ bù xǐhuān yīntiān.

    Tôi không thích trời âm u.

  • 这间房子很阴。

    Zhè jiān fángzi hěn yīn.

    Căn phòng này rất tối và ẩm thấp.

  • 那边阴,我们坐这边吧。

    Nà biān yīn, wǒmen zuò zhè biān ba.

    Đằng kia râm, chúng ta ngồi đằng này đi.

  • 明天是阴还是晴?

    Míngtiān shì yīn háishì qíng?

    Ngày mai trời âm u hay nắng?

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License