phiềnfán(煩)
phiền hà, bực bội
bộ火(hoả)
烦恼 (fánnǎo) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "phiền não", nghĩa tiếng Việt: phiền muộn; bực bội; nỗi phiền lòng. Từ gồm 2 chữ: 烦 (phiền) + 恼 (não), tổng cộng 19 nét.
tính từ
phiềnfán(煩)
phiền hà, bực bội
bộ火(hoả)
nãonǎo(惱)
bực bội, phiền muộn
bộ心(tâm)
phiền não — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
Tiếng Việt cũng có 'phiền não' nhưng nghe rất nặng, thiên về nỗi khổ trong nhà Phật. 烦恼 tiếng Trung nhẹ hơn nhiều: bực bội, rầu lòng vì những chuyện thường ngày như bài vở, tiền bạc, công việc.
烦 phiền + 恼 não → phiền não
Một từ vào tiếng Việt bằng cửa nào thì thường ở lại trong căn phòng đó. Phiền não đi vào qua kinh sách nhà Phật, nằm cạnh vô minh, khổ, luân hồi — và nó chưa bao giờ bước ra khỏi gian ấy. Tiếng Trung cũng có đúng thuật ngữ Phật học đó, nhưng ở bên kia, từ này còn đi thêm một đường nữa: xuống thẳng lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Hai chữ vốn đã tả một trạng thái rất thân thể. 烦 (phiền) mang bộ 火 (hoả) — trong người như có lửa; theo lối chiết tự truyền thống, phần bên phải là chữ chỉ cái đầu, lửa bốc lên đầu thì sinh nóng, sinh bực. 恼 (não) mang bộ 心 (tâm), đưa cái rối ấy xuống lòng dạ. Lửa ở đầu, rối ở tim: một người đang bứt rứt vì chuyện gì đó chưa gỡ được.
Nghĩa đời thường mà tiếng Trung giữ lại thì tiếng Việt cũng có sẵn, chỉ là ở chữ đơn: phiền lòng, phiền muộn, làm phiền, phiền phức. Muốn nhớ 烦恼, cứ bỏ chữ não đi và giữ lấy chữ phiền — thế là gần trúng.
Trong câu, 烦恼 vừa tả người vừa đứng làm danh từ: 你为什么这么烦恼 là "sao bạn bực bội thế", còn 我有很多烦恼 là "tôi có nhiều chuyện phiền lòng". Ai đã quen chữ 麻烦 thì thật ra đã quen nửa từ này rồi.
烦 (phiền) 10 nét, có bộ 火 (hoả, lửa) bên trái: trong người như có lửa đốt thì sinh bực. 恼 (não) 9 nét, mang bộ 心 (tâm, lòng), phần bên phải chỉ mượn âm. Lửa cộng với lòng dạ rối bời chính là 烦恼.
我最近有很多烦恼。
Wǒ zuìjìn yǒu hěn duō fánnǎo.
Dạo này tôi có nhiều chuyện phiền lòng.
你为什么这么烦恼?
Nǐ wèishénme zhème fánnǎo?
Sao bạn lại bực bội thế?
这件事让他很烦恼。
Zhè jiàn shì ràng tā hěn fánnǎo.
Chuyện này làm anh ấy rất phiền lòng.
别烦恼了,会好起来的。
Bié fánnǎo le, huì hǎo qǐlái de.
Đừng buồn phiền nữa, rồi sẽ ổn thôi.
孩子的烦恼和大人不一样。
Háizi de fánnǎo hé dàrén bù yíyàng.
Nỗi phiền muộn của trẻ con khác với người lớn.
说出来就没那么烦恼了。
Shuō chūlái jiù méi nàme fánnǎo le.
Nói ra rồi thì đỡ phiền lòng hơn nhiều.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License