难过 (nánguò) là một từ tiếng Trung thuộc HSK3, đọc âm Hán-Việt là "nan quá", nghĩa tiếng Việt: buồn, đau lòng; khó chịu (trong người). Từ gồm 2 chữ: 难 (nan) + 过 (quá), tổng cộng 16 nét.
Nghĩa của từ 难过
tính từ
- 1buồn, đau lòng
- 2khó chịu (trong người)
Cách viết các chữ trong từ 难过
Âm Hán-Việt của 难过
nan quá — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'nan quá' đọc được nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng — người Việt nói 'buồn, đau lòng'. Từ này phải nhớ nghĩa trực tiếp, không dựa được vào âm Hán-Việt.
Cách ghép từ 难过
难 nan + 过 quá → nan quá
Cách ghi nhớ từ 难过
Nghĩa: 'Nan' (难) là khó khăn, 'quá' (过) là đi qua. Khi lòng bạn có chuyện 'khó mà qua' được, đó chính là lúc bạn 'buồn' (难过). Cảnh báo: đừng hiểu là 'khó qua' như vượt sông khó, mà là tâm trạng không vui.
Cách viết: 难 = bộ 又 (hựu, bàn tay) + 隹 (chuy, chim đuôi ngắn). Theo lối chiết tự truyền thống, bắt chim bằng tay là việc khó. 过 = bộ 辶 (sước, bước đi) + 寸 (thốn, tấc). Đi từng tấc một là 'đi qua'.
Ví dụ với từ 难过
听到这个消息,我很难过。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ hěn nánguò.
Nghe tin này, tôi rất buồn.
他看起来很难过,我们去安慰他吧。
Tā kànqǐlái hěn nánguò, wǒmen qù ānwèi tā ba.
Anh ấy trông rất buồn, chúng ta đi an ủi anh ấy đi.
别难过了,一切都会好起来的。
Bié nánguò le, yīqiè dōu huì hǎo qǐlái de.
Đừng buồn nữa, mọi chuyện rồi sẽ ổn thôi.
你一个人难过有什么用?说出来吧。
Nǐ yīgèrén nánguò yǒu shénme yòng? Shuō chūlái ba.
Bạn buồn một mình thì có ích gì? Nói ra đi.
我今天肚子有点儿难过。
Wǒ jīntiān dùzi yǒudiǎnr nánguò.
Hôm nay bụng tôi hơi khó chịu.
她难过得哭了起来。
Tā nánguò de kū le qǐlái.
Cô ấy buồn đến mức bật khóc.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
