校长xiàozhǎnghiệu trưởng

phồn thể: 校長

校长 (xiàozhǎng) là một từ tiếng Trung thuộc HSK3, đọc âm Hán-Việt là "hiệu trưởng", nghĩa tiếng Việt: hiệu trưởng. Từ gồm 2 chữ: 校 (hiệu) + 长 (trường), tổng cộng 14 nét.

Nghĩa của từ 校长

danh từ

  1. hiệu trưởng

Cách viết các chữ trong từ 校长

hiệujiào

trường học

bộ(mộc)

Dễ nhầm较 郊

trườngzhǎng()

dài; trưởng thành, lớn lên

bộ(trường)

Dễ nhầm张 涨

Âm Hán-Việt của 校长

hiệu trưởng Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'hiệu trưởng' là từ tiếng Việt thông dụng, chỉ người đứng đầu một trường học, hoàn toàn trùng khớp với nghĩa của từ '校长' trong tiếng Trung.

Lượng từ dùng với 校长

  • người
  • wèivị
  • míngngười

Cách ghép từ 校长

hiệu + trườnghiệu trưởng

Câu chuyện hình thành từ 校长

Chữ (hiệu) mang bộ (mộc – gỗ), gợi nhắc hình ảnh những thanh gỗ được dùng làm hàng rào hay khung cửa thời xưa. Từ nghĩa gốc là “cái cùm chân” bằng gỗ, chữ này dần mở rộng thành nơi rèn luyện, kiểm tra, và cuối cùng định hình với nghĩa “trường học” – nơi người ta được uốn nắn và thử thách.

Chữ (trường) là một hình tượng đầy sức gợi. Theo lối chiết tự truyền thống, nét vẽ mô phỏng một người có mái tóc dài, tượng trưng cho người lớn tuổi. Từ đó, chữ mang hai nét nghĩa chính: “dài” về không gian, thời gian và “trưởng thành, lớn lên” – cũng là người đứng đầu, dẫn dắt.

Khi ghép lại, 校长 không đơn thuần là “người đứng đầu trường học”. Hình ảnh ẩn sau hai chữ này là một người có thâm niên, từng trải và trưởng thành, nắm giữ vai trò dẫn dắt cả một môi trường rèn luyện. Đó là lý do từ này mang sắc thái kính trọng, khác với những chức danh quản lý thuần túy.

Với người Việt, hiệu trưởng là một từ mượn Hán quen thuộc đến mức ít ai nghĩ về nghĩa đen của nó. Nhưng chính sự trùng khớp tuyệt đối về cả âm lẫn nghĩa này lại là một điều thú vị: ta vẫn đang gọi người đứng đầu trường học bằng đúng cái tên mà người Trung Quốc đã dùng hàng trăm năm nay, với cùng một cách hình dung về vai trò ấy.

Cách ghi nhớ từ 校长

Để nhớ nghĩa: 'Hiệu' (校) là trường học, 'trưởng' (长) là người đứng đầu, lớn nhất. Vậy 'hiệu trưởng' là người đứng đầu trường học. Để nhớ cách viết: 校 có bộ Mộc (木) chỉ cây cối, liên tưởng đến trường học ngày xưa thường có nhiều cây; phần bên phải là chữ Giao (交) góp âm. 长 là chữ tượng hình, theo lối chiết tự truyền thống mô tả một người có mái tóc dài, người lớn tuổi, từ đó mang nghĩa là người đứng đầu, trưởng thành.

Ví dụ với từ 校长

  • 我们的校长很年轻。

    Wǒmen de xiàozhǎng hěn niánqīng.

    Hiệu trưởng của chúng tôi rất trẻ.

  • 校长在办公室吗?

    Xiàozhǎng zài bàngōngshì ma?

    Hiệu trưởng có ở văn phòng không?

  • 他爸爸是这所学校的校长。

    Tā bàba shì zhè suǒ xuéxiào de xiàozhǎng.

    Bố của anh ấy là hiệu trưởng của ngôi trường này.

  • 校长今天没来学校。

    Xiàozhǎng jīntiān méi lái xuéxiào.

    Hôm nay hiệu trưởng không đến trường.

  • 我想跟校长说话。

    Wǒ xiǎng gēn xiàozhǎng shuōhuà.

    Tôi muốn nói chuyện với hiệu trưởng.

  • 校长在开会。

    Xiàozhǎng zài kāihuì.

    Hiệu trưởng đang họp.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License