发 (fā) là một chữ Hán thuộc HSK3, đọc âm Hán-Việt là "phát", nghĩa tiếng Việt: gửi đi, phát ra; biểu lộ, thể hiện; phát triển; phát tài, kiếm được nhiều tiền. Chữ 发 có 5 nét, thuộc bộ 又.
Nghĩa của từ 发
động từ
- 1gửi đi, phát ra
- 2biểu lộ, thể hiện
- 3phát triển
- 4phát tài, kiếm được nhiều tiền
Cách viết chữ 发
Âm Hán-Việt của 发
phát — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'phát' là từ tiếng Việt phổ biến, nghĩa gốc 'phát ra, sinh ra' trùng khớp với tiếng Trung. Người Việt dùng từ này trong nhiều ngữ cảnh như 'phát triển', 'phát tài', 'phát hiện'.
Cách ghi nhớ từ 发
Chữ 'phát' (发) có bộ 'hựu' (又) là bàn tay, kết hợp với nét phẩy và nét móc tượng trưng cho sự vươn ra, lan tỏa. Bạn có thể liên tưởng đến hình ảnh một bàn tay đang tung ra, gieo rắc thứ gì đó, rất phù hợp với nghĩa 'phát ra, sinh sôi'. Trong tiếng Việt, khi thấy các từ ghép như 'phát triển', 'phát tài', bạn có thể đoán ngay nghĩa gốc là 'sinh ra, bung ra'.
Ví dụ với từ 发
我发了一封邮件。
Wǒ fā le yī fēng yóujiàn.
Tôi đã gửi một email.
他发烧了。
Tā fāshāo le.
Anh ấy bị sốt rồi.
春天来了,树都发芽了。
Chūntiān lái le, shù dōu fāyá le.
Mùa xuân đến rồi, cây cối đều đâm chồi.
别发呆,快工作!
Bié fādāi, kuài gōngzuò!
Đừng ngẩn người ra, mau làm việc đi!
他做生意发财了。
Tā zuò shēngyì fācái le.
Anh ấy làm ăn phát tài rồi.
你能发现这个问题吗?
Nǐ néng fāxiàn zhège wèntí ma?
Bạn có thể phát hiện ra vấn đề này không?
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
