tiênxiān(鮮)
tươi; ít, hiếm
bộ鱼(ngư)
鲜花 (xiānhuā) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tiên hoa", nghĩa tiếng Việt: hoa tươi; bó hoa. Từ gồm 2 chữ: 鲜 (tiên) + 花 (hoa), tổng cộng 21 nét.
danh từ
tiênxiān(鮮)
tươi; ít, hiếm
bộ鱼(ngư)
hoahuā
bông hoa; hoa lá; đẹp đẽ; chi tiêu
bộ艹(thảo)
Dễ nhầm化 华
tiên hoa — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'tiên hoa' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'hoa tươi'. Chữ 鲜 (tiên) ở đây nghĩa là 'tươi', cùng chữ với 新鲜, chứ không phải 'tiên' trong 'thần tiên'.
鲜 tiên + 花 hoa → tiên hoa
Một nửa từ này đã Việt hoá sâu đến mức không còn ai cảm thấy là chữ Hán: 花 chính là hoa — hoa hồng, hoa quả, pháo hoa, hoa văn — với bộ 艹, ngọn cỏ đội trên đầu chữ. Nửa kia thì đứng hẳn ngoài tiếng Việt, và toàn bộ câu chuyện của từ này nằm ở nửa ấy.
鲜 ở đây là chữ của 新鲜, từ mà người học tiếng Trung gặp rất sớm với nghĩa tươi mới. Nối được hai chỗ đó thì 鲜花 thôi là một khối lạ: nó là hoa còn 新鲜. Chữ này còn dựng nên một từ đáng nhớ khác, 海鲜 — chỗ tiếng Việt gọi hải sản, lấy nghĩa "thứ biển sinh ra", thì tiếng Trung gọi bằng "thứ tươi của biển". Cùng một mặt hàng, hai ngôn ngữ chọn hai phẩm chất khác nhau.
Mặt chữ cũng đáng nhìn: 鲜 ghép 鱼 (cá, đồng thời là bộ thủ của chữ) với 羊 (dê) — theo lối chiết tự truyền thống, hai thứ thịt chỉ tươi mới ăn được. Hồ sơ chữ còn ghi hai âm đọc kèm hai nghĩa: tiên là tươi, tiển là ít, hiếm — nghĩa sau sống trong thành ngữ 鲜为人知. Âm Hán-Việt của cả từ thì không dùng được vào đâu; người Việt ghép đúng hai ý ấy thành hoa tươi.
Chữ 鲜 trong từ không phải để trang trí: chính nó cho phép câu 鲜花不能放太久 — thứ đã lấy sự tươi làm tên thì hết tươi là hết là nó. Đây là hoa cắt để tặng, để bày, nên đếm bằng 束 hoặc 朵, đúng như tiếng Việt vẫn phân biệt bó với bông.
鲜 ghép 鱼 (ngư, cá) bên trái với 羊 (dương, dê) bên phải, bộ thủ là 鱼, tất cả 14 nét — theo lối chiết tự truyền thống, cá và dê là hai thứ phải thật tươi mới ăn được. 花 (hoa) mang bộ 艹 (thảo, cỏ) 7 nét. Hoa còn tươi thì gọi là 鲜花.
他送给妈妈一束鲜花。
Tā sòng gěi māma yí shù xiānhuā.
Anh ấy tặng mẹ một bó hoa tươi.
桌子上放着一些鲜花。
Zhuōzi shàng fàng zhe yìxiē xiānhuā.
Trên bàn có mấy bông hoa tươi.
这些鲜花是从哪儿买的?
Zhèxiē xiānhuā shì cóng nǎr mǎi de?
Mấy bó hoa tươi này mua ở đâu vậy?
生日那天她收到了很多鲜花。
Shēngrì nà tiān tā shōudào le hěn duō xiānhuā.
Ngày sinh nhật cô ấy nhận được rất nhiều hoa tươi.
鲜花不能放太久。
Xiānhuā bù néng fàng tài jiǔ.
Hoa tươi không để được lâu.
春节的时候人们喜欢买鲜花。
Chūnjié de shíhou rénmen xǐhuan mǎi xiānhuā.
Dịp Tết mọi người thích mua hoa tươi.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License