tânxīn
mới, tân tiến; vừa mới
bộ斤(cân)
Dễ nhầm亲 薪
新鲜 (xīnxiān) là một từ tiếng Trung thuộc HSK3, đọc âm Hán-Việt là "tân tiên", nghĩa tiếng Việt: tươi (thực phẩm, không khí); mới lạ, mới mẻ. Từ gồm 2 chữ: 新 (tân) + 鲜 (tiên), tổng cộng 27 nét.
tính từ
tânxīn
mới, tân tiến; vừa mới
bộ斤(cân)
Dễ nhầm亲 薪
tiênxiān(鱻)
tươi; ít, hiếm
bộ鱼(ngư)
tân tiên — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'tân tiên' đọc được nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng — người Việt nói 'tươi (thực phẩm, không khí)'. Từ này phải nhớ nghĩa trực tiếp, không dựa được vào âm Hán-Việt.
新 tân + 鲜 tiên → tân tiên
Âm Hán-Việt 'tân tiên' nay chỉ còn dùng với nghĩa 'hiện đại', khác hẳn nghĩa 'đồ tươi' trong tiếng Trung. Để nhớ cách viết: 新 = bộ 斤 (cân, cái rìu) + 亲 (thân) — dùng rìu chặt cây 'thân' mới mọc, tượng trưng cho sự mới. 鲜 = bộ 鱼 (ngư, con cá) + 羊 (dương, con dê) — cá và dê là hai thứ thịt tươi ngon nhất, ghép lại chỉ sự tươi mới.
这些水果很新鲜。
Zhèxiē shuǐguǒ hěn xīnxiān.
Những loại trái cây này rất tươi.
山里的空气真新鲜!
Shān lǐ de kōngqì zhēn xīnxiān!
Không khí trên núi thật trong lành!
你有没有什么新鲜的主意?
Nǐ yǒu méiyǒu shénme xīnxiān de zhǔyi?
Bạn có ý tưởng gì mới lạ không?
我每天看新闻,了解新鲜事。
Wǒ měitiān kàn xīnwén, liǎojiě xīnxiān shì.
Ngày nào tôi cũng xem tin tức để biết những chuyện mới mẻ.
这鱼不新鲜了,别买了。
Zhè yú bù xīnxiān le, bié mǎi le.
Con cá này không còn tươi nữa, đừng mua.
对他来说,滑雪还是一件新鲜事。
Duì tā lái shuō, huáxuě háishì yī jiàn xīnxiān shì.
Đối với anh ấy, trượt tuyết vẫn là một việc mới lạ.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License