thủshǒu
đầu; đứng đầu; bài (thơ, nhạc)
bộ首(thủ)
首 (shǒu) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thủ", nghĩa tiếng Việt: bài (lượng từ cho bài hát, bài thơ); đầu; đứng đầu. Chữ 首 có 9 nét.
lượng từ
thủshǒu
đầu; đứng đầu; bài (thơ, nhạc)
bộ首(thủ)
thủ — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'thủ' không đứng riêng thành một từ trong tiếng Việt, nó chỉ còn sống trong từ ghép: thủ đô, nguyên thủ, thủ tướng. Với nghĩa hay gặp nhất của 首 — lượng từ cho bài hát, bài thơ — người Việt nói 'bài'.
一首歌, 一首诗 — và gần như hết. Ngoài bài hát với bài thơ ra, 首 không nhận đếm thêm mấy thứ nữa. Rắc rối nằm ở chỗ chữ bài của tiếng Việt thì đếm được cả thế giới: bài hát, bài thơ, nhưng cũng bài báo, bài văn, bài tập, bài học, bài phát biểu. Mang thói quen ấy sang tiếng Trung là sai ngay từ lượng từ.
Một bài viết chẳng hạn, phải đổi hẳn chữ: 这篇文章. Nên cách nhớ an toàn không phải "首 = bài", mà là 首 chỉ đếm những thứ ngân lên được — thứ có giai điệu hoặc có vần.
Nghĩa gốc của chữ là cái đầu, và nghĩa ấy vẫn đang làm việc ở chỗ khác trong tiếng Trung hằng ngày: 首先 là trước tiên, cái đứng đầu hàng. Người Việt cầm âm thủ này qua một loạt từ ghép nhưng chưa bao giờ dùng nó một mình, nên nghe 一首歌 mà dịch ngược theo âm thì không ra được câu tiếng Việt nào.
Còn một khuôn nên nhớ nguyên cụm: 我一首歌也不会唱. Cấu trúc 一 + lượng từ + 也不 là cách nói "không một cái nào cả", và lượng từ ở giữa không được bỏ. Tiếng Việt đặt chữ bài ra sau động từ — tôi không hát được bài nào cả — còn tiếng Trung đẩy cả cụm 一首歌 lên trước 也不会唱. Cùng một ý, chỉ khác chỗ đứng.
首 tự nó là một bộ thủ (bộ 首), 9 nét — theo lối chiết tự truyền thống là hình cái đầu có tóc ở trên. Từ nghĩa 'đầu' mà ra nghĩa 'đứng đầu' trong 首都 (thủ đô). Còn khi làm lượng từ thì nhớ thẳng một cụm: 一首歌 là 'một bài hát'.
我很喜欢这首歌。
Wǒ hěn xǐhuan zhè shǒu gē.
Tôi rất thích bài hát này.
他写了一首诗。
Tā xiě le yì shǒu shī.
Anh ấy viết một bài thơ.
这首歌你听过吗?
Zhè shǒu gē nǐ tīng guo ma?
Bài hát này bạn nghe bao giờ chưa?
我一首歌也不会唱。
Wǒ yì shǒu gē yě bú huì chàng.
Tôi không hát được bài nào cả.
北京是中国的首都。
Běijīng shì Zhōngguó de shǒudū.
Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc.
这几首歌都很好听。
Zhè jǐ shǒu gē dōu hěn hǎotīng.
Mấy bài hát này đều rất hay.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License