nannán(難)
khó khăn; tai nạn
bộ又(hựu)
Dễ nhầm谁 滩
难忘 (nánwàng) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "nan vong", nghĩa tiếng Việt: khó quên; đáng nhớ. Từ gồm 2 chữ: 难 (nan) + 忘 (vong), tổng cộng 17 nét.
động từ
nannán(難)
khó khăn; tai nạn
bộ又(hựu)
Dễ nhầm谁 滩
vongwàng
quên
bộ心(tâm)
Dễ nhầm忙 亡
nan vong — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'nan vong' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'khó quên', 'đáng nhớ'. Dịch thẳng từng chữ là ra: 难 là khó, 忘 là quên.
难 nan + 忘 vong → nan vong
Chữ 难 người Việt đọc hai kiểu tuỳ chỗ, và cả hai đều nằm sẵn trong phần nghĩa của nó. Là nan khi nghĩa là khó (nan giải, nan y), là nạn khi nghĩa là tai hoạ (tai nạn, hoạn nạn). Tiếng Trung tách hai nghĩa ấy bằng thanh điệu, tiếng Việt tách bằng hẳn hai âm. Trong 难忘 là nghĩa thứ nhất.
忘 mang bộ 心 (tâm) nằm dưới đáy, và phần ngồi trên nó là 亡 — đúng chữ vong của vong linh, nghĩa mất đi. Theo lối chiết tự truyền thống, cái gì rơi mất khỏi lòng thì hoá ra quên. Người Việt vẫn giữ chữ 忘 này trong vong ân bội nghĩa: quên ơn. Ngay cạnh nó là chữ rất dễ viết nhầm — 忙 (bận) — cũng chừng ấy thành phần, chỉ khác chỗ đứng của cái lòng.
Ghép lại thì 难忘 dịch thẳng từng chữ là ra, nên cái đáng lấy về không phải một từ mà là một khuôn. 难 đặt trước động từ có nghĩa "khó mà", và khuôn ấy đẻ ra cả loạt: 难看 khó coi, 难听 khó nghe, 难吃 khó ăn, 难受 khó chịu. Đối xứng với nó là 好 — 好看, 好听, 好吃. Một khuôn đổi lấy hơn chục từ, lại dịch được gần như từng chữ sang tiếng Việt.
Chỗ cần để ý là 难忘 dùng như một tính từ chứ không như động từ quên. Nó đứng sau 很 được (这件事让我很难忘) và đứng trước 的 để tả danh từ (一次难忘的旅行). Người Việt hay dịch thành "đáng nhớ", và ở đó hai ngôn ngữ chọn hai hướng ngược nhau cho cùng một cảm giác: tiếng Trung nói cái khó rời đi, tiếng Việt nói cái đáng giữ lại.
难 (nan) là khó — như 'nan giải', 'khó khăn'; chữ 10 nét, bộ 又 (hựu, bàn tay) bên trái. 忘 (vong) là quên, chỉ 7 nét, bộ 心 (tâm) nằm dưới: cái gì rơi khỏi lòng thì quên. Khó rơi khỏi lòng chính là khó quên.
那是一次难忘的旅行。
Nà shì yí cì nánwàng de lǚxíng.
Đó là một chuyến đi khó quên.
这件事让我很难忘。
Zhè jiàn shì ràng wǒ hěn nánwàng.
Chuyện này khiến tôi nhớ mãi.
你最难忘的一天是哪天?
Nǐ zuì nánwàng de yì tiān shì nǎ tiān?
Ngày đáng nhớ nhất của bạn là ngày nào?
大学的四年真难忘。
Dàxué de sì nián zhēn nánwàng.
Bốn năm đại học thật đáng nhớ.
老师说的话让我难忘。
Lǎoshī shuō de huà ràng wǒ nánwàng.
Lời thầy nói khiến tôi nhớ mãi không quên.
没有什么比第一次见面更难忘。
Méiyǒu shénme bǐ dì-yī cì jiànmiàn gèng nánwàng.
Không gì đáng nhớ hơn lần gặp đầu tiên.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License