giángjiàng
rơi xuống, hạ xuống
bộ阜(phụ)
降 (jiàng) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "giáng", nghĩa tiếng Việt: hạ xuống; giảm; rơi xuống. Chữ 降 có 8 nét, thuộc bộ 阜.
động từ
giángjiàng
rơi xuống, hạ xuống
bộ阜(phụ)
giáng — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
Tiếng Việt có 'giáng' nhưng chỉ sống trong tổ hợp: giáng chức, giáng sinh, giáng một đòn. 降 của tiếng Trung là động từ dùng độc lập và rất thường ngày — hạ giá, hạ nhiệt độ, máy bay hạ cánh đều dùng chữ này.
Tiếng Việt vẫn giữ nguyên cặp đối của chữ này, chỉ là ở những chỗ ta ít để ý: thăng và giáng. Thăng chức thì lên, giáng chức thì xuống. Trong sách nhạc, nốt thăng đẩy cao lên nửa cung, nốt giáng hạ thấp xuống nửa cung. Cái nghĩa lõi ấy — đi từ cao xuống thấp — chính là toàn bộ chữ 降.
Chữ này mang bộ phụ (阜, gò đất), viết thu lại thành 阝 bên trái: sườn đất, bờ dốc. Theo lối chiết tự truyền thống, phần bên phải được diễn giải là hai bàn chân đang lần từng bước xuống. Cả chữ là hình một người tụt dần khỏi bờ cao, và mọi cách dùng hiện đại đều bám vào hình ảnh đó.
Khác biệt lớn nhất với tiếng Việt không phải ở nghĩa mà ở tần suất. "Giáng" của ta chỉ còn sống trong vài tổ hợp cố định — giáng chức, giáng sinh, giáng một đòn — nên nghe rất trang trọng. 降 tiếng Trung thì đứng một mình được và bình dân hết mức: 降价 hạ giá, 降温 hạ nhiệt, máy bay 降下来, điểm số cũng 降. Ở đây nó là nghĩa đen, dùng cho giá cả, nhiệt độ, độ cao và những con số.
Một chi tiết đẹp: chữ này có hai âm, và tiếng Việt giữ đủ cả hai. Âm jiàng ứng với "giáng" — hạ xuống. Âm xiáng ứng với "hàng" trong đầu hàng, hàng phục: 投降 đúng là đầu hàng. Cùng một mặt chữ, hạ mình xuống trước người khác thì hoá ra quy phục.
降 8 nét, bộ 阜 (phụ, gò đất) viết thành hai nét bên trái — hình bậc thang trên sườn đất; phần bên phải theo lối chiết tự truyền thống vẽ hai bàn chân đang bước xuống. Xuống dốc chính là 'hạ xuống'. Ghép quen: 降价, 降温.
今天温度降了五度。
Jīntiān wēndù jiàng le wǔ dù.
Hôm nay nhiệt độ giảm năm độ.
这家商店的东西降价了。
Zhè jiā shāngdiàn de dōngxi jiàngjià le.
Đồ ở cửa hàng này đã hạ giá.
飞机正在慢慢降下来。
Fēijī zhèngzài mànmàn jiàng xiàlái.
Máy bay đang từ từ hạ xuống.
价格会不会再降?
Jiàgé huì bu huì zài jiàng?
Giá có giảm nữa không?
他的成绩降了很多。
Tā de chéngjì jiàng le hěn duō.
Điểm của cậu ấy tụt đi nhiều.
听说明天气温不会降。
Tīngshuō míngtiān qìwēn bú huì jiàng.
Nghe nói mai nhiệt độ không giảm.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License