ônwēn(溫)
ấm; nhiệt độ
bộ水(thuỷ)
温度 (wēndù) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "ôn độ", nghĩa tiếng Việt: nhiệt độ; độ ấm lạnh. Từ gồm 2 chữ: 温 (ôn) + 度 (độ), tổng cộng 21 nét.
danh từ
ônwēn(溫)
ấm; nhiệt độ
bộ水(thuỷ)
độdù
mức độ; độ (đơn vị)
bộ广(nghiễm)
ôn độ — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'ôn độ' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'nhiệt độ'. Chữ 温 (ôn) nghĩa là ấm — cùng chữ trong 'ôn hoà' và trong 温暖 (ấm áp).
温 ôn + 度 độ → ôn độ
温 (ôn) là ấm; 度 (độ) là mức, là đơn vị đo — mức ấm lạnh chính là nhiệt độ. Chữ 温 có bộ 水 (thuỷ) ba chấm bên trái, 12 nét; 度 có bộ 广 (nghiễm, mái nhà) trùm bên ngoài, 9 nét.
今天的温度是二十五度。
Jīntiān de wēndù shì èrshíwǔ dù.
Nhiệt độ hôm nay là hai mươi lăm độ.
房间里的温度太高了。
Fángjiān lǐ de wēndù tài gāo le.
Nhiệt độ trong phòng cao quá.
你知道明天的温度吗?
Nǐ zhīdào míngtiān de wēndù ma?
Bạn có biết mai nhiệt độ bao nhiêu không?
晚上温度会低一些。
Wǎnshang wēndù huì dī yìxiē.
Buổi tối nhiệt độ sẽ hạ xuống một chút.
温度这么低,你别只穿一件衣服。
Wēndù zhème dī, nǐ bié zhǐ chuān yí jiàn yīfu.
Nhiệt độ thấp thế này, đừng mặc mỗi một áo.
春天的温度最舒服。
Chūntiān de wēndù zuì shūfu.
Nhiệt độ mùa xuân là dễ chịu nhất.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License