lượngliáng
đo lường; số lượng
bộ里(lý)
量 (liáng) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "lượng", nghĩa tiếng Việt: đo, đong; cân đo; ước lượng. Chữ 量 có 12 nét, thuộc bộ 里.
động từ
lượngliáng
đo lường; số lượng
bộ里(lý)
lượng — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
'Lượng' đúng là chữ người Việt đang dùng, nhưng trong tiếng Việt nó là danh từ chỉ nhiều ít: số lượng, lượng mưa. Ở đây 量 đọc liáng và là ĐỘNG TỪ: cầm thước, cầm cân mà đo. Nghĩa 'số lượng' thì chữ này đọc liàng.
Chữ 量 có hai âm, và tiếng Việt cũng có sẵn hai chữ cho đúng hai nghĩa ấy — chỉ là ta ít khi để ý rằng chúng vốn là một.
量 thuộc bộ lý (里), phần trên là 日. Theo lối chiết tự truyền thống, đó là hình cái đấu dùng đong thóc: một vật để đo, chứ không phải một con số. Hành động đong đo mới là nghĩa gốc, và ở nghĩa đó chữ đọc liáng — cầm thước, cầm cân, cầm nhiệt kế mà đo. 量体温 là đo nhiệt độ, 量身高 là đo chiều cao.
Kết quả của việc đong đo mới sinh ra con số, và con số ấy mới là âm liàng — cái "lượng" mà tiếng Việt lấy trọn: số lượng, khối lượng, chất lượng, lượng mưa. Nói cách khác, tiếng Việt giữ lại kết quả và bỏ lại hành động.
Nhưng bỏ chưa hết. Hành động ấy vẫn còn trong tiếng Việt dưới một hình thức đã mòn đi, thường được xem là dạng nôm hoá của chính chữ này: lường. Đo lường, lường trước, không lường được sức mình — mỗi lần nói "lường" là một lần ta đang dùng nghĩa liáng mà không biết.
Mẹo phân âm: hễ sau 量 là một thứ đo được — 体温, 身高, 尺寸 — thì đó là động từ, đọc liáng. Còn khi 量 nằm trong từ ghép làm danh từ, nó đọc liàng.
量 có 12 nét, thuộc bộ 里 (lý): trên là 日, dưới là 里. Theo lối chiết tự truyền thống đó là hình cái đấu dùng đong thóc. Nhớ hai âm gắn với hai từ loại: động từ 'đo' là liáng, danh từ 'lượng' là liàng.
你先量,我来写下来。
Nǐ xiān liáng, wǒ lái xiě xiàlai.
Bạn đo trước đi, tôi ghi lại cho.
妈妈给孩子量体温。
Māma gěi háizi liáng tǐwēn.
Mẹ đo nhiệt độ cho con.
我还没量过自己有多高。
Wǒ hái méi liáng guo zìjǐ yǒu duō gāo.
Tôi chưa đo xem mình cao bao nhiêu.
你量过这个房间的大小吗?
Nǐ liáng guo zhège fángjiān de dàxiǎo ma?
Bạn đã đo kích thước căn phòng này chưa?
量了三次,结果都一样。
Liáng le sān cì, jiéguǒ dōu yíyàng.
Đo ba lần, kết quả đều như nhau.
不量清楚就买,容易买错。
Bù liáng qīngchu jiù mǎi, róngyì mǎi cuò.
Không đo cho rõ mà đã mua thì dễ mua nhầm.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License