toansuān
chua; ê ẩm
bộ酉(dậu)
酸 (suān) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "toan", nghĩa tiếng Việt: chua; ê ẩm, mỏi (người); a-xít. Chữ 酸 có 14 nét, thuộc bộ 酉.
tính từ
toansuān
chua; ê ẩm
bộ酉(dậu)
toan — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
Tiếng Việt chỉ còn giữ 'toan' trong thuật ngữ hoá học và y học ('nhiễm toan', 'a-xít'); chữ 'toan' nghĩa là 'định làm' lại có gốc khác. Trong tiếng Trung 酸 là từ đời thường: vị chua của quả, và cả cảm giác mỏi ê ẩm của cơ bắp.
Rượu để lâu thì hoá chua — gần như toàn bộ câu chuyện của chữ này nằm ở đó. Bên trái 酸 là bộ 酉 (dậu); theo cách giải thích cổ, đó là hình cái vò đựng rượu, nên hầu hết chữ dính đến rượu, giấm, đồ lên men đều mang bộ ấy. Phần bên phải chỉ góp âm suān, không góp nghĩa.
Vì thế 酸 là từ của bàn ăn trước đã, không phải của phòng thí nghiệm. Người Trung Quốc quen đếm năm vị liền một mạch — 酸 chua, 甜 ngọt, 苦 đắng, 辣 cay, 咸 mặn — và 酸 đứng đầu hàng, dùng cho quả xoài, bát canh, hũ dưa muối.
Nghĩa thứ hai thì người Việt hay hụt chân: mỏi. 走了一天,我的腿很酸 là đi cả ngày, chân mỏi rã ra. Tiếng Việt không bao giờ gọi cái mỏi ấy là "chua", nên phải nhớ riêng — cứ thấy 酸 đi với 腿, 腰, 肩, 全身 thì đừng nghĩ đến vị giác nữa.
Nhưng có một chỗ hai thứ tiếng gặp lại nhau, ở tầng ẩn dụ. 心酸 trong tiếng Trung là xót xa, chạnh lòng — đúng cái lối người Việt nói chua xót, chua chát. Chữ "toan" thì đã đi hẳn lên bàn khám bệnh, còn cái vị chua thì cả hai bên vẫn mượn để tả một nỗi buồn.
酸 có bộ 酉 (dậu) bên trái, 14 nét — 酉 vốn vẽ cái vò đựng rượu, mà rượu để lâu thì hoá chua, nên chữ nào dính đến rượu, giấm, lên men đều mang bộ này. Phần bên phải chỉ mượn âm suān, không góp nghĩa.
这个苹果有点儿酸。
Zhège píngguǒ yǒudiǎnr suān.
Quả táo này hơi chua.
我不喜欢吃酸的东西。
Wǒ bù xǐhuan chī suān de dōngxi.
Tôi không thích ăn đồ chua.
走了一天,我的腿很酸。
Zǒu le yì tiān, wǒ de tuǐ hěn suān.
Đi cả ngày, chân tôi mỏi nhừ.
这个汤是不是太酸了?
Zhège tāng shì bu shì tài suān le?
Món canh này có chua quá không?
又酸又甜的水果最好吃。
Yòu suān yòu tián de shuǐguǒ zuì hǎochī.
Hoa quả vừa chua vừa ngọt là ngon nhất.
昨天运动得太多,今天全身都酸。
Zuótiān yùndòng de tài duō, jīntiān quánshēn dōu suān.
Hôm qua vận động nhiều quá, hôm nay cả người ê ẩm.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License