nanà
kia, đó; vậy thì
bộ邑(ấp)
Dễ nhầm哪 娜
那么 (nàme) là một từ tiếng Trung thuộc HSK2, đọc âm Hán-Việt là "na ma", nghĩa tiếng Việt: như vậy; như thế; vậy thì; khoảng (trước số từ). Từ gồm 2 chữ: 那 (na) + 么 (ma), tổng cộng 9 nét.
đại từ · liên từ
nanà
kia, đó; vậy thì
bộ邑(ấp)
Dễ nhầm哪 娜
mamá(麼)
yêu ma; nhỏ bé; dùng trong từ để hỏi (thế nào, cái gì)
bộ丿(phiệt)
Dễ nhầm幺 麽
na ma — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm 'na ma' không phải là một từ có nghĩa trong tiếng Việt hiện đại, mặc dù từng chữ 'na' và 'ma' có thể gặp trong từ Hán-Việt khác như 'na di' hay 'ma quỷ'.
那 na + 么 ma → na ma
Để nhớ nghĩa 'như vậy': hãy liên tưởng 'na' (那) là 'kia', 'đó' — chỉ một sự vật, trạng thái đã biết; 'ma' (么) là hậu tố tạo trạng thái. Ghép lại thành 'như kia', 'như đó'. Về cách viết: 那 gồm bộ 邑 (ấp, vùng đất) bên phải và phần bên trái là biến thể của 冄 (nhiễm) — theo lối chiết tự truyền thống, đây là hình ảnh một vùng đất xa, nên mang nghĩa 'kia, đó'. 么 có bộ 丿 (phiệt, nét phẩy) và ít nét, thường được coi là dạng giản lược của 幺 (yêu, nhỏ bé) — chỉ sự nhỏ, mơ hồ, phù hợp với vai trò hậu tố trong từ để hỏi hoặc chỉ định.
他跑得那么快。
Tā pǎo de nàme kuài.
Anh ấy chạy nhanh như vậy.
你别那么说。
Nǐ bié nàme shuō.
Bạn đừng nói như thế.
那么,我们明天见吧。
Nàme, wǒmen míngtiān jiàn ba.
Vậy thì, ngày mai chúng ta gặp nhau nhé.
有那么多的人来参加活动。
Yǒu nàme duō de rén lái cānjiā huódòng.
Có nhiều người đến tham gia hoạt động như vậy.
这个苹果那么大。
Zhège píngguǒ nàme dà.
Quả táo này to như thế.
他走了差不多那么十天。
Tā zǒu le chàbuduō nàme shí tiān.
Anh ấy đã đi khoảng chừng mười ngày.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License