通知tōngzhīthông tri

通知 (tōngzhī) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thông tri", nghĩa tiếng Việt: thông báo, báo cho biết; giấy báo, thông báo (văn bản). Từ gồm 2 chữ: 通 (thông) + 知 (tri), tổng cộng 18 nét.

Nghĩa của từ 通知

  1. 1(động từ) thông báo, báo cho biết
  2. 2(danh từ) giấy báo, thông báo (văn bản)

Cách viết các chữ trong từ 通知

thôngtōng

thông suốt; thông báo

bộ辶(sước)

trizhī

biết, hiểu biết; tri thức

bộ矢(thỉ)

Dễ nhầm和 如

Âm Hán-Việt của 通知

thông tri — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'thông tri' không còn là từ người Việt dùng ngày nay, nó chỉ nằm trong công văn cũ. Người Việt nói 'thông báo', 'báo cho biết'. 通知 vừa là động từ (báo cho ai) vừa là danh từ (tờ thông báo).

Lượng từ dùng với 通知

  • 个gè→ cái / bản

Cách ghép từ 通知

通 thông + 知 tri → thông tri

Câu chuyện hình thành từ 通知

Tờ giấy dán trên bảng tin công ty và câu hỏi 你收到通知了吗 dùng chung một từ. Thông tri thì đã lui hẳn vào công văn cũ, nhưng người Việt không thiếu chữ để nói việc này — ta chỉ chọn viên gạch thứ hai khác đi.

通 ở đây làm việc của một động từ gây khiến: làm cho tin đi lọt tới chỗ người ta biết. 知 là biết. Cộng lại thành làm cho biết. Tiếng Việt dựng đúng ý ấy nhưng lắp chữ báo — 报 — vào chỗ của 知, thành thông báo. Hai từ cùng mở đầu bằng 通, chỉ khác chữ sau: một bên đặt tên theo phía người nhận, một bên theo phía người gửi.

Bẫy nằm ở chỗ đặt tân ngữ, và các câu ví dụ đều chỉ vào nó: 老师通知我们明天考试, 记得通知大家, 我没有通知他, 请提前一天通知我. Thứ đứng ngay sau 通知 luôn là người, không bao giờ là cái tin. Tiếng Việt thì buộc phải chêm chữ cho — báo cho mọi người — nên người học hay bê trật tự của mình sang mà viết 通知这个消息. Muốn đưa cái tin ra trước thì phải dựng bằng 把: 把这个消息通知大家. Nội dung đi sau người, nguyên một mệnh đề cũng vừa chỗ.

Mặt danh từ của nó là tờ giấy có thật, đếm bằng 个 và sống với hai động từ: 发 để ban ra, 收到 để nhận được — 公司发了一个通知. Chỗ cuối cần phân biệt là với 告诉. 告诉 là kể cho ai nghe bất cứ chuyện gì; 通知 là báo trước một việc sắp diễn ra, và gần như luôn phảng phất một tổ chức, một lịch trình: giờ thi đổi, cuộc họp dời. Bạn bè tán gẫu thì không ai 通知 nhau.

Cách ghi nhớ từ 通知

通 (thông) là thông suốt, truyền đi; 知 (tri) là biết — làm cho tin tức đi thông tới chỗ người ta biết. Chữ 通 thuộc bộ 辶 (sước, bước đi), 10 nét: tin phải đi mới đến; chữ 知 thuộc bộ 矢 (thỉ, mũi tên), 8 nét — biết thì nói ra nhanh và thẳng như tên bắn.

Ví dụ với từ 通知

  • 老师通知我们明天考试。

    Lǎoshī tōngzhī wǒmen míngtiān kǎoshì.

    Thầy báo cho chúng tôi là mai thi.

  • 你收到通知了吗?

    Nǐ shōudào tōngzhī le ma?

    Bạn nhận được thông báo chưa?

  • 时间变了,记得通知大家。

    Shíjiān biàn le, jìde tōngzhī dàjiā.

    Giờ giấc đổi rồi, nhớ báo cho mọi người.

  • 公司发了一个通知。

    Gōngsī fā le yí ge tōngzhī.

    Công ty đã gửi ra một thông báo.

  • 我没有通知他,因为找不到他的电话。

    Wǒ méiyǒu tōngzhī tā, yīnwèi zhǎo bú dào tā de diànhuà.

    Tôi chưa báo cho anh ấy, vì không tìm được số điện thoại.

  • 请提前一天通知我。

    Qǐng tíqián yì tiān tōngzhī wǒ.

    Xin báo cho tôi trước một ngày.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License