转zhuǎnchuyển

phồn thể: 轉

转 (zhuǎn) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "chuyển", nghĩa tiếng Việt: quay, rẽ; chuyển (tiền, trường, lời); chuyển sang (trạng thái khác). Chữ 转 có 8 nét, thuộc bộ 车.

Nghĩa của từ 转

động từ

  1. 1quay, rẽ
  2. 2chuyển (tiền, trường, lời)
  3. 3chuyển sang (trạng thái khác)

Cách viết chữ 转

chuyểnzhuǎn(轉)

quay, xoay; chuyển đổi

bộ车(xa)

Âm Hán-Việt của 转

chuyển — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'chuyển' đúng là từ 'chuyển' tiếng Việt: chuyển tiền, chuyển hướng, trời chuyển lạnh — trùng nghĩa với 转. Tiếng Trung dùng thêm chữ này cho việc rẽ đường (向右转 là rẽ phải), nhưng không dùng cho việc dọn nhà: đó là 搬家.

Câu chuyện hình thành từ 转

Trước hết là chuyện thanh điệu, vì chữ này có hai âm và hai đời sống. Mục từ đây dạy âm zhuǎn: một cú đổi hướng, có trước có sau. Âm còn lại, zhuàn, là quay vòng quanh một cái trục và không đi tới đâu cả — 地球转 là trái đất quay. Rẽ ở ngã tư thì mặt đã hướng khác lúc nãy, nên 向右转 đọc zhuǎn.

Hiểu ra thế thì cả loạt nghĩa trong mục từ này gom về một mối. Rẽ đường, chuyển trường, chuyển tiền, chuyển tin nhắn, trời chuyển lạnh — lần nào cũng là một thứ vốn đang hướng về phía này, giờ hướng sang phía khác. Tiếng Việt tách riêng chuyện đường sá ra giao cho tiếng thuần Việt rẽ, còn lại vẫn để nguyên chữ chuyển.

Có một chỗ chữ chuyển của ta đi mà 转 không theo được: chuyển nhà. Đổi chỗ ở, vác đồ đạc từ nơi này sang nơi kia, tiếng Trung gọi là 搬家. 转 đổi hướng hoặc đổi tay — 转学 là đổi ngôi trường mình thuộc về, 转账 là tiền đổi chủ — chứ không khiêng vật gì đi đâu. Hễ có bê có vác thì đã có 搬 lo.

Chỗ hai bên khớp nhau đẹp nhất lại là chuyện thời tiết. 天气转冷了 đúng là "trời chuyển lạnh rồi", và khuôn cũng giống: sau 转 là một tính từ trần, không cần thêm chữ nào — 转冷, 转好, 转晴, hệt như chuyển lạnh, chuyển nắng. Hai thứ tiếng cùng nhìn thời tiết như một cái gì đó đang quay sang hướng khác.

Cách ghi nhớ từ 转

转 8 nét, có bộ 车 (xa, cái xe) bên trái — bánh xe quay chính là 'chuyển'; phần bên phải 专 chủ yếu mượn âm.

Ví dụ với từ 转

  • 到路口向右转。

    Dào lùkǒu xiàng yòu zhuǎn.

    Đến ngã tư thì rẽ phải.

  • 他上个月转到别的学校了。

    Tā shàng ge yuè zhuǎn dào biéde xuéxiào le.

    Tháng trước cậu ấy chuyển sang trường khác.

  • 请把这条信息转给他。

    Qǐng bǎ zhè tiáo xìnxī zhuǎn gěi tā.

    Nhờ bạn chuyển tin này cho anh ấy.

  • 天气转冷了,多穿点儿。

    Tiānqì zhuǎn lěng le, duō chuān diǎnr.

    Trời chuyển lạnh rồi, mặc thêm vào.

  • 我不知道该往哪边转。

    Wǒ bù zhīdào gāi wǎng nǎ biān zhuǎn.

    Tôi không biết nên rẽ về hướng nào.

  • 钱已经转过去了吗?

    Qián yǐjīng zhuǎn guòqù le ma?

    Tiền đã chuyển đi chưa?

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License