phífèi(費)
tiêu tốn; phí tổn
bộ贝(bối)
费 (fèi) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "phí", nghĩa tiếng Việt: phí, chi phí; tốn, tiêu hao. Chữ 费 có 9 nét, thuộc bộ 贝.
phífèi(費)
tiêu tốn; phí tổn
bộ贝(bối)
phí — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'phí' đúng là từ 'phí' tiếng Việt: khoản tiền phải trả (học phí, lệ phí) và cũng có nghĩa tiêu tốn (phí sức, phí thời gian) — hai nghĩa này trùng với tiếng Trung.
学费一年多少钱?và 别费力气了 — cùng một chữ 费, nhưng hai câu đặt nó vào hai vị trí ngữ pháp chẳng dính gì nhau. Câu trên, nó nằm cuối, bám vào chữ đứng trước để thành tên một khoản tiền. Câu dưới, nó đứng đầu và kéo theo tân ngữ. Tiếng Việt cũng chia đôi đúng ở chỗ ấy.
Nghĩa "tiêu tốn" của phí là một từ tự do: "phí quá", "phí công", "phí cả buổi sáng" — nói trống không ai cũng hiểu. Nghĩa "khoản phải trả" thì bị buộc chặt, phải có chữ đứng trước nói rõ là phí gì: học phí, lệ phí, án phí, viện phí, cước phí, hội phí. Tiếng Trung buộc y hệt: 电费, 学费, 房费 đều là đuôi; còn 费油, 费时间, 费力气 thì 费 làm động từ và đứng một mình được.
Trùng khớp đến mức ấy có lý do đời thường: người Việt không mượn chữ trơ mà mượn nguyên cụm. Học phí, lệ phí sang tiếng Việt đã là cả từ, nên vai phụ tố của 费 theo sang luôn. Hình chữ thì gọn — 费 mang bộ 贝 (bối, vỏ sò) đỡ dưới đáy, vỏ sò vốn là tiền thời cổ; đeo bộ ấy là cả dãy chữ có âm Hán-Việt bạn đã quen: 贵 quý, 财 tài, 货 hoá, 贫 bần.
Chỗ cần cẩn thận là đừng dịch cụm theo từng chữ. 免费 đúng là miễn phí, nhưng 费用 thì tiếng Việt gọi là chi phí chứ không ai nói "phí dụng", còn 小费 (khoản dúi thêm cho người phục vụ) tiếng Việt gọi là tiền boa, đến một chữ Hán-Việt cũng không giữ lại. Cùng một chữ, mượn được tới đâu là chuyện của từng cụm.
费 có bộ 贝 (bối, vỏ sò) ở dưới — vỏ sò từng là tiền, nên chữ nào mang bộ này phần lớn dính đến tiền bạc: 费, 货, 贵, 账. Nhớ 'phí' tiếng Việt cũng vừa là khoản tiền vừa là tiêu tốn.
这个月的电费很高。
Zhège yuè de diànfèi hěn gāo.
Tiền điện tháng này rất cao.
做这件事太费时间了。
Zuò zhè jiàn shì tài fèi shíjiān le.
Làm việc này tốn thời gian quá.
学费一年多少钱?
Xuéfèi yì nián duōshao qián?
Học phí một năm bao nhiêu tiền?
这辆车很费油。
Zhè liàng chē hěn fèi yóu.
Chiếc xe này rất tốn xăng.
他付了三个月的房费。
Tā fù le sān ge yuè de fángfèi.
Anh ấy đã trả tiền nhà ba tháng.
别费力气了,做不到的。
Bié fèi lìqi le, zuò bú dào de.
Đừng phí sức nữa, không làm được đâu.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License