đínhdìng(訂)
đặt trước; giao kèo
bộ讠(ngôn)
订 (dìng) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "đính", nghĩa tiếng Việt: đặt trước; đặt (vé, phòng, đồ); giao ước. Chữ 订 có 4 nét, thuộc bộ 讠.
động từ
đínhdìng(訂)
đặt trước; giao kèo
bộ讠(ngôn)
đính — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
Tiếng Việt có 'đính' (đính kèm, đính chính, đính hôn) — nghĩa là gắn vào, ghép vào. 订 tiếng Trung thì nghĩa thường ngày là ĐẶT TRƯỚC: đặt vé, đặt phòng, đặt cơm. Hai bên chỉ gặp nhau ở 订婚 = đính hôn.
Tiếng Trung có hai chữ đọc y hệt nhau là 订 và 定, lại cùng dùng được cho việc đặt vé đặt phòng, nên rất dễ lẫn. Thứ tách chúng ra nằm ngay bên trái: 订 mang bộ 讠 (ngôn, lời nói), còn phần bên phải 丁 chỉ mượn âm.
Bộ lời nói ấy nói đúng bản chất của việc đặt trước. Đặt phòng khách sạn, đặt vé tàu, đặt một suất cơm — đều là một lời hẹn với ai đó ở đầu kia: tôi hứa sẽ đến, anh hứa giữ chỗ cho tôi. Chưa có tiền trao, chưa có hàng nhận, mới chỉ có lời. Chữ chỉ 4 nét, viết nhoáng cái là xong, hợp với một việc người ta làm mỗi ngày.
Hán-Việt đọc là đính, và tiếng Việt giữ lại nửa khác: gắn vào, ghép vào, làm cho dính — đính kèm, đính chính, đính hôn. Tiếng Trung giữ nửa "giao kèo". Nhưng hai nửa chưa đứt hẳn với nhau: 订婚 chính là đính hôn, lời hứa gắn hai người lại; và 订正 trong tiếng Trung nghĩa là sửa cho đúng, khớp từng chữ với đính chính của ta.
Mẹo dùng: hễ trong đầu có một người ở đầu kia — nhà hàng, khách sạn, hãng bay, người bán — thì chữ cần dùng là 订. Còn khi chỉ cần chốt cho xong một chuyện với chính mình, đó là địa hạt của 定.
订 chỉ 4 nét, bộ 讠 (ngôn, lời nói) bên trái, phần bên phải 丁 chỉ mượn âm. Đặt vé, đặt phòng đều là giao hẹn bằng lời, nên chữ mang bộ 'lời nói'; ít nét nên viết rất nhanh.
我订了两张火车票。
Wǒ dìng le liǎng zhāng huǒchē piào.
Tôi đặt hai vé tàu rồi.
你订好房间了吗?
Nǐ dìng hǎo fángjiān le ma?
Bạn đặt phòng xong chưa?
这家饭店要提前订。
Zhè jiā fàndiàn yào tíqián dìng.
Nhà hàng này phải đặt trước.
他们上个月订婚了。
Tāmen shàng ge yuè dìnghūn le.
Tháng trước họ đính hôn rồi.
我不想订这个,太贵了。
Wǒ bù xiǎng dìng zhège, tài guì le.
Tôi không muốn đặt cái này, đắt quá.
请帮我订一份早餐。
Qǐng bāng wǒ dìng yí fèn zǎocān.
Đặt giúp tôi một suất ăn sáng nhé.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License