要求yāoqiúyêu cầu

要求 (yāoqiú) là một từ tiếng Trung thuộc HSK3, đọc âm Hán-Việt là "yêu cầu", nghĩa tiếng Việt: yêu cầu; đòi hỏi. Từ gồm 2 chữ: 要 (yếu) + 求 (cầu), tổng cộng 16 nét.

Nghĩa của từ 要求

  1. 1(động từ) yêu cầu
  2. 2(danh từ) đòi hỏi

Cách viết các chữ trong từ 要求

yếuyào

muốn, yêu cầu; quan trọng, thiết yếu

bộ西(tây)

Dễ nhầm耍 票

cầuqiú

cầu xin, yêu cầu; tìm kiếm

bộ(thuỷ)

Âm Hán-Việt của 要求

yêu cầu Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'yêu cầu' là một từ tiếng Việt phổ biến, mang nghĩa nêu ra điều mình muốn người khác làm, trùng khớp với nghĩa của từ '要求' trong tiếng Trung.

Lượng từ dùng với 要求

  • cái / điều
  • diǎnđiểm

Cách ghép từ 要求

yếu + cầuyêu cầu

Câu chuyện hình thành từ 要求

Chữ yếu 要 vốn mang hai tầng nghĩa tưởng như trái ngược: vừa là “muốn”, vừa là “quan trọng, thiết yếu”. Điều thú vị là cả hai nét nghĩa ấy đều góp mặt trong từ “yêu cầu”. Khi ta nêu ra một yêu cầu, ta không chỉ bày tỏ điều mình muốn, mà còn ngầm khẳng định đó là điều cần thiết phải được đáp ứng. Bộ tây 西 (phía tây) trong chữ này không trực tiếp gợi nghĩa, nhưng theo lối chiết tự dân gian, người ta vẫn hình dung chữ 要 như hình ảnh hai tay ôm lấy một vật gì đó ở giữa – một cử chỉ vừa khẳng định sự quan trọng, vừa thể hiện khát khao chiếm hữu.

Chữ cầu 求 lại mang đến một sắc thái khác. Với bộ thuỷ 水 (nước), chữ này gợi lên hình ảnh dòng nước chảy đi tìm đường, hay một lời thỉnh cầu tha thiết như nước chảy xuôi dòng. Nghĩa gốc của nó là “tìm kiếm”, rồi mở rộng thành “cầu xin”. Khi ghép với yếu, nó không còn là lời van nài yếu thế nữa, mà trở thành sự đòi hỏi có lý do chính đáng – tìm kiếm điều mình thấy là thiết yếu.

Hai chữ ghép lại tạo nên một sắc thái rất cân bằng: yêu cầu vừa có cái lý của sự cần thiết, vừa có cái tình của sự mong muốn. Đây không phải là mệnh lệnh khô khan, cũng không phải lời năn nỉ yếu đuối, mà là một đề nghị mang trọng lượng – “tôi cần điều này, và tôi có lý do để đòi hỏi nó”.

Với người Việt, yêu cầu là một từ quen thuộc đến mức ta ít khi dừng lại để cảm nhận sự tinh tế trong cách ghép nghĩa của nó. Đây là trường hợp hiếm có khi âm Hán-Việt và nghĩa gốc Hán đều trùng khớp hoàn toàn với cách dùng hiện đại trong tiếng Việt – một “bản sao” trung thành mà vẫn sống động như một từ thuần Việt.

Cách ghi nhớ từ 要求

Để nhớ nghĩa: 'yêu cầu' trong tiếng Việt chính là từ mượn âm Hán-Việt này, bạn đã biết và dùng hàng ngày. Để nhớ cách viết: 要 (yếu) gồm bộ 西 (tây, phía tây) ở trên và 女 (nữ, phụ nữ) ở dưới, liên tưởng đến việc người phụ nữ trong nhà đưa ra những yêu cầu quan trọng. 求 (cầu) có bộ 水 (thuỷ, nước) nhưng được viết cách điệu, trông giống hình ảnh một người đang chắp tay cầu xin, van nài điều gì đó.

Ví dụ với từ 要求

  • 我要求你马上离开。

    Wǒ yāoqiú nǐ mǎshàng líkāi.

    Tôi yêu cầu bạn rời đi ngay lập tức.

  • 老师对我们的要求很高。

    Lǎoshī duì wǒmen de yāoqiú hěn gāo.

    Thầy giáo yêu cầu chúng tôi rất cao.

  • 你有什么要求吗?

    Nǐ yǒu shénme yāoqiú ma?

    Bạn có yêu cầu gì không?

  • 他要求参加这次会议。

    Tā yāoqiú cānjiā zhè cì huìyì.

    Anh ấy yêu cầu được tham gia cuộc họp lần này.

  • 这个工作要求很细心。

    Zhège gōngzuò yāoqiú hěn xìxīn.

    Công việc này đòi hỏi phải rất tỉ mỉ.

  • 满足客人的要求是我们的责任。

    Mǎnzú kèrén de yāoqiú shì wǒmen de zérèn.

    Đáp ứng yêu cầu của khách hàng là trách nhiệm của chúng tôi.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License