tâyxī
phương tây
bộ西(tây)
Dễ nhầm四 酉
西红柿 (xīhóngshì) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tây hồng thị", nghĩa tiếng Việt: cà chua. Từ gồm 3 chữ: 西 (tây) + 红 (hồng) + 柿 (thị), tổng cộng 21 nét.
danh từ
tâyxī
phương tây
bộ西(tây)
Dễ nhầm四 酉
hồnghóng(紅)
màu đỏ; thịnh vượng
bộ纟(mịch)
Dễ nhầm虹 江
thịshì
quả hồng; dùng trong từ chỉ cà chua
bộ木(mộc)
tây hồng thị — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'tây hồng thị' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'cà chua'. Tên gọi tiếng Trung tả hình dáng: quả 柿 (hồng) màu 红 (đỏ) đến từ phương 西 (tây). Miền nam Trung Quốc còn gọi là 番茄.
西 tây + 红 hồng + 柿 thị → tây hồng thị
Tiếng Việt cũng có sẵn mẹo đặt tên này: thứ gì từ phương Tây tới thì lấy một cây đã quen rồi thêm chữ tây — khoai tây, hành tây, tỏi tây, măng tây. Tiếng Trung làm y hệt, chỉ khác là đặt 西 lên đầu. Đến quả cà chua thì hai bên chia tay ở chỗ chọn cây gốc: người Trung neo vào quả hồng, người Việt neo vào quả cà rồi thêm vị chua.
柿 là chữ lạ mặt nhất. Từ điển ghi cho nó "quả hồng; dùng trong từ chỉ cà chua", bộ 木 (mộc), âm Hán-Việt là thị. Quả hồng chín thì tròn, đỏ, căng mọng — đặt cạnh quả cà chua, cái tên ba chữ gần như là một câu tả: quả hồng, màu đỏ, từ phương tây tới.
红 mới là viên gạch bị vênh. Trong tiếng Trung 红 là màu đỏ, dứt khoát; hồng của tiếng Việt hôm nay đã trôi sang phía nhạt — áo hồng, má hồng — và muốn nói đỏ thì ta dùng chữ đỏ. Nghĩa cũ vẫn còn dấu trong hồng ngoại, hồng cầu, những chỗ hồng đúng là đỏ. Từ điển còn cho 红 nghĩa "thịnh vượng", và xếp nó vào bộ 纟 (mịch, sợi tơ) — tên các màu gắn với nghề nhuộm vải.
Cái bẫy nhỏ mà hay: trong tên đã có sẵn chữ 红, vậy mà muốn nói quả chưa chín vẫn phải dùng lại đúng chữ ấy làm động từ — 这些西红柿还没红, mấy quả này chưa đỏ. Trong mọi câu mẫu, từ này đứng nguyên ba chữ, kể cả trong tên món 西红柿炒鸡蛋; mua lẻ thì đếm bằng 个, mua nhiều thì cân bằng 斤.
Ba chữ tả đúng quả cà chua: 西 (tây) là từ phương tây tới, 红 (hồng) là đỏ, 柿 (thị) là quả hồng — 'quả hồng đỏ của Tây'. 西 6 nét, tự nó là một bộ; 红 mang bộ 纟 (mịch, sợi tơ) bên trái, 6 nét, vì màu sắc gắn với việc nhuộm vải; 柿 mang bộ 木 (mộc), 9 nét.
我最爱吃西红柿炒鸡蛋。
Wǒ zuì ài chī xīhóngshì chǎo jīdàn.
Tôi thích nhất món trứng xào cà chua.
一斤西红柿多少钱?
Yì jīn xīhóngshì duōshao qián?
Một cân cà chua bao nhiêu tiền?
这些西红柿还没红。
Zhèxiē xīhóngshì hái méi hóng.
Mấy quả cà chua này vẫn chưa chín đỏ.
妈妈让我去买两个西红柿。
Māma ràng wǒ qù mǎi liǎng ge xīhóngshì.
Mẹ bảo tôi đi mua hai quả cà chua.
西红柿又可以做菜,又可以当水果。
Xīhóngshì yòu kěyǐ zuò cài, yòu kěyǐ dāng shuǐguǒ.
Cà chua vừa nấu được món ăn, vừa ăn được như hoa quả.
冰箱里没有西红柿了。
Bīngxiāng lǐ méiyǒu xīhóngshì le.
Trong tủ lạnh hết cà chua rồi.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License