nghệyì(藝)
nghề khéo, nghệ thuật
bộ艹(thảo)
艺术 (yìshù) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "nghệ thuật", nghĩa tiếng Việt: nghệ thuật; môn nghệ thuật. Từ gồm 2 chữ: 艺 (nghệ) + 术 (thuật), tổng cộng 9 nét.
danh từ
nghệyì(藝)
nghề khéo, nghệ thuật
bộ艹(thảo)
thuậtshù(術)
nghề, kỹ thuật
bộ木(mộc)
nghệ thuật — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'nghệ thuật' đúng là từ 'nghệ thuật' tiếng Việt, nghĩa trùng hẳn — kể cả nghĩa bóng 'cũng là một nghệ thuật' khi khen cách ứng xử khéo léo.
艺 nghệ + 术 thuật → nghệ thuật
Trước khi có bảo tàng và phòng hoà nhạc, 艺 là chuyện ngoài vườn. Chữ đội bộ 艹 (thảo, cây cỏ), và theo lối chiết tự truyền thống, hình gốc vẽ một người quỳ trồng cây con xuống đất. Trồng cây là việc đòi bàn tay biết nghề: nông sâu, thưa dày, sớm muộn, sai một li là hỏng cả vụ. Từ đó chữ bước sang nghĩa "nghề khéo" và ở lại.
术 chỉ năm nét, mang bộ 木 (mộc, cây), nghĩa là cách làm, là phép. Nếu 艺 là cái tài của một người thì 术 là cái phép dạy được, truyền được. Tiếng Việt cầm sẵn nguyên họ bên này: kỹ thuật, chiến thuật, học thuật, thuật ngữ, ma thuật. Bên kia là văn nghệ, nghệ nhân, nghệ sĩ, mỹ nghệ.
Trùng khớp ở đây đi xa tới tận lượng từ. 说话也是一门艺术 dịch ra là "nói chuyện cũng là một môn nghệ thuật": 门 đọc Hán-Việt đúng là môn, và tiếng Việt dùng đúng chữ ấy, ở đúng chỗ ấy, với đúng cái ý khen người khéo léo. Không có bẫy nào để cảnh báo; điều đáng nói là vì sao lại không có.
Vì nghĩa "art" hôm nay là nghĩa mới: trong sách vở đời trước, 艺术 vốn chỉ tài nghệ và các môn kỹ năng. Nó chỉ ngả sang hội hoạ, âm nhạc, sân khấu vào buổi giao thời cận đại, cùng lúc với mỹ thuật, văn học, triết học, khoa học — cả một lô từ đúc ra để đón khái niệm mới. Tiếng Việt nhận nguyên khối, cùng một lượt — nên hai bên không có thời gian nào để trôi lệch nhau.
艺 (nghệ) là nghề khéo, có bộ 艹 (thảo, cây cỏ) ở trên và chỉ 4 nét — nghĩa gốc là trồng cây, việc đòi bàn tay khéo. 术 (thuật) là cách làm, bộ 木 (mộc), 5 nét. Hai chữ đều ít nét mà ghép lại thành đúng từ 'nghệ thuật'.
他从小就喜欢艺术。
Tā cóngxiǎo jiù xǐhuan yìshù.
Anh ấy thích nghệ thuật từ nhỏ.
这是一件艺术品。
Zhè shì yí jiàn yìshùpǐn.
Đây là một tác phẩm nghệ thuật.
你觉得这算艺术吗?
Nǐ juéde zhè suàn yìshù ma?
Bạn thấy cái này có tính là nghệ thuật không?
学艺术需要时间和耐心。
Xué yìshù xūyào shíjiān hé nàixīn.
Học nghệ thuật cần thời gian và sự kiên nhẫn.
说话也是一门艺术。
Shuōhuà yě shì yì mén yìshù.
Nói chuyện cũng là một môn nghệ thuật.
他对艺术不太感兴趣。
Tā duì yìshù bú tài gǎn xìngqù.
Anh ấy không hứng thú lắm với nghệ thuật.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License