能力nénglìnăng lực

能力 (nénglì) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "năng lực", nghĩa tiếng Việt: năng lực; khả năng. Từ gồm 2 chữ: 能 (năng) + 力 (lực), tổng cộng 12 nét.

Nghĩa của từ 能力

danh từ

  1. 1năng lực
  2. 2khả năng

Cách viết các chữ trong từ 能力

năngnéng

có thể, năng lực; tài năng

bộ肉(nhục)

Dễ nhầm熊 罢

lựclì

sức mạnh, năng lực

bộ力(lực)

Âm Hán-Việt của 能力

năng lực — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'năng lực' đúng là từ 'năng lực' tiếng Việt, nghĩa trùng: sức làm được việc. Chỉ khác sắc thái — người Trung Quốc dùng từ này rất thường ngày, 他能力很强 đơn giản là 'cậu ấy giỏi việc'.

Cách ghép từ 能力

能 năng + 力 lực → năng lực

Câu chuyện hình thành từ 能力

Câu đầu tiên nên thuộc là 他的工作能力很强. Chữ đáng chú ý không phải 能力 mà là 强: năng lực trong tiếng Trung đo bằng mạnh và yếu, không đo bằng tốt và xấu. Người Việt quen nói "năng lực tốt" nên hay viết 能力很好, và câu lệch ngay ở chỗ đó.

Cùng lối nghĩ ấy, 能力 được hình dung như một cái kho có mức trần. Nó đi với 有 và 没有 — 我没有能力帮你这个忙 — và cái gì quá sức thì tràn ra ngoài: 这件事超过了我的能力. Tiếng Việt cũng nói "vượt quá khả năng", nên hình ảnh thì không phải học lại.

Chính chữ khả năng mới là chỗ dễ trượt. Tiếng Việt để một từ gánh hai việc: khả năng làm được, và khả năng xảy ra. Tiếng Trung tách hẳn — cái thứ nhất là 能力, cái thứ hai là 可能. Nên trước khi đặt bút, thử thay khả năng bằng năng lực xem câu còn đứng không; không đứng thì từ cần dùng là 可能.

Còn một chữ hàng xóm nữa là 水平. 水平 là mức đã đạt tới, đo được và đem so được; 能力 là sức làm được việc, kể cả việc chưa từng làm. Vì thế 学习能力是可以练出来的 nói về cái rèn ra được chứ không nói về điểm số hiện có, và 公司选人的时候更看重能力 chính là câu phân biệt hai thứ ấy.

Cách ghi nhớ từ 能力

能 (năng) là làm được, 力 (lực) là sức — sức để làm được việc. Chữ 力 chỉ 2 nét, theo lối chiết tự truyền thống là hình cánh tay gồng lên; chữ 能 10 nét, bộ thủ tra là 肉 (nhục) viết thành 月.

Ví dụ với từ 能力

  • 他的工作能力很强。

    Tā de gōngzuò nénglì hěn qiáng.

    Năng lực làm việc của anh ấy rất tốt.

  • 这件事超过了我的能力。

    Zhè jiàn shì chāoguò le wǒ de nénglì.

    Việc này vượt quá khả năng của tôi.

  • 学习能力是可以练出来的。

    Xuéxí nénglì shì kěyǐ liàn chūlái de.

    Năng lực học tập là thứ có thể rèn được.

  • 你觉得自己最大的能力是什么?

    Nǐ juéde zìjǐ zuì dà de nénglì shì shénme?

    Bạn thấy năng lực lớn nhất của mình là gì?

  • 我没有能力帮你这个忙。

    Wǒ méiyǒu nénglì bāng nǐ zhège máng.

    Tôi không đủ khả năng giúp bạn việc này.

  • 公司选人的时候更看重能力。

    Gōngsī xuǎn rén de shíhou gèng kànzhòng nénglì.

    Khi tuyển người, công ty coi trọng năng lực hơn.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License