聚jùtụ

聚 (jù) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tụ", nghĩa tiếng Việt: tụ họp; tụ tập; gặp mặt. Chữ 聚 có 14 nét, thuộc bộ 耳.

Nghĩa của từ 聚

động từ

  1. 1tụ họp
  2. 2tụ tập
  3. 3gặp mặt

Cách viết chữ 聚

tụjù

tụ họp, tập trung

bộ耳(nhĩ)

Âm Hán-Việt của 聚

tụ — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

'Tụ' là chữ tiếng Việt vẫn dùng: tụ tập, tụ họp, mọi người tụ lại. Nghĩa trùng với 聚 — gom về một chỗ. Chỉ khác là 聚 tiếng Trung đứng một mình được, còn tiếng Việt hay đi thành 'tụ tập', 'tụ họp'.

Câu chuyện hình thành từ 聚

Đêm ba mươi, con cái ở xa về đủ mặt, người ta gọi đó là đoàn tụ; tiếng Trung nói y hệt, 团聚. Nhưng thử tách riêng chữ tụ ra mà dùng thì tiếng Việt lập tức lúng túng — nó chỉ sống được khi có chữ khác đứng cùng: tụ tập, tụ họp, đoàn tụ, quần tụ, tích tụ, ngưng tụ, tụ điểm. Nghĩa thì trùng khớp với 聚, còn tư cách ngữ pháp thì không.

Bên trong chữ, phần trên là 取, mang bộ 耳 (nhĩ, tai) — phần này chỉ góp âm chứ không góp nghĩa. Theo lối chiết tự truyền thống, chỗ có nghĩa nằm ở phần dưới: hình mấy người đứng chụm vào nhau. Cả chữ là một đám người bị kéo về một điểm.

Trong tiếng Trung, 聚 tự nó làm trọn vị ngữ: 很多人聚在门口, 我们什么时候再聚. Lại còn một lối nói rất đặc trưng mà tiếng Việt không đi sát được: 聚一聚, láy đôi động từ để làm nhẹ lời rủ, đại khái "tụ một bữa nhé", "gặp cái đã". Muốn dịch thì phải đổi cách nói chứ không đổi được chữ.

Và một khác biệt về sắc thái đáng nhớ khi dịch ngược. "Tụ tập" trong tiếng Việt đã nhuốm màu cảnh giác — tụ tập đông người, tụ tập gây rối. 聚 thì trung tính, phần lớn còn ấm: 老同学聚在一起特别开心. Gặp câu như thế, chọn "họp mặt", "sum họp", "gặp nhau" sẽ đúng giọng hơn là bám vào "tụ tập".

Cách ghi nhớ từ 聚

聚 14 nét, trên đầu là bộ 耳 (nhĩ, tai) nằm trong chữ 取, phần trên này chỉ mượn âm; phần dưới theo lối chiết tự truyền thống là hình nhiều người chụm lại. Nhớ: một đám người chụm dưới một chữ = tụ họp.

Ví dụ với từ 聚

  • 周末我们聚一聚吧。

    Zhōumò wǒmen jù yi jù ba.

    Cuối tuần mình gặp nhau một bữa đi.

  • 很多人聚在门口。

    Hěn duō rén jù zài ménkǒu.

    Rất nhiều người tụ lại ở cửa.

  • 全家人一年只能聚一次。

    Quánjiā rén yì nián zhǐ néng jù yí cì.

    Cả nhà một năm chỉ tụ họp được một lần.

  • 我们什么时候再聚?

    Wǒmen shénme shíhou zài jù?

    Bao giờ chúng ta lại gặp nhau?

  • 老同学聚在一起特别开心。

    Lǎo tóngxué jù zài yìqǐ tèbié kāixīn.

    Bạn học cũ tụ lại với nhau vui lắm.

  • 他工作太忙,很少和朋友聚。

    Tā gōngzuò tài máng, hěn shǎo hé péngyou jù.

    Anh ấy bận việc quá, ít khi tụ tập với bạn bè.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License