giảzhě
người, kẻ; chỉ người hoặc vật
bộ老(lão)
者 (zhě) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "giả", nghĩa tiếng Việt: người (làm việc gì đó); kẻ; cái, vế (trong cặp cái trước - cái sau). Chữ 者 có 8 nét, thuộc bộ 老.
trợ từ
giảzhě
người, kẻ; chỉ người hoặc vật
bộ老(lão)
giả — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm 'giả' ở đây là 'giả' trong tác giả, học giả, ký giả — một hậu tố, không phải một từ đứng riêng được. Nói trống một tiếng 'giả' thì người Việt hiểu ngay là 'hàng giả', 'đồ giả', chuyện khác hẳn. 者 gắn sau một động từ để chỉ người làm việc đó.
Tiếng Việt dựng tên người bằng cách đặt chữ người lên trước: người đọc, người xem, người tham gia. Tiếng Trung làm ngược hẳn, để 者 nằm ở cuối — 读者, 参加者. Cùng một phép ghép, hai chiều đối nhau, và tay người mới học hay đặt nhầm đúng ở chỗ ấy.
Cái đuôi này rất dễ tính: nó dán được vào cả một cụm động từ chứ không riêng một chữ, nên 使用者, 消费者, 参加者 sinh ra chẳng cần ai dạy. Nhưng nó là chữ của trang viết. Trong lời nói thường, chỗ ấy thuộc về 的人 — người ta nói 看书的人 chứ không nói 看书者. Muốn tự ghép một từ mới bằng 者, hãy chắc là mình đang viết chứ không đang trò chuyện.
Chỗ 者 rời hẳn khỏi con người là cặp 前者 và 后者: 前者比后者便宜一些. Ở đây nó không chỉ ai cả, chỉ đứng thay cho vế trước và vế sau vừa nhắc tới — tiếng Việt nói cái trước, cái sau, loại thứ nhất. Cứ dịch máy móc thành "người trước" là câu hỏng ngay.
Và có một chữ 者 mà ai học tiếng Trung cũng thuộc từ những buổi đầu nhưng không để ý: 或者. Ở đó nó đã mất sạch nghĩa "người", chỉ còn là một mảnh dính vào chữ khác — dấu vết của thời 者 làm hư từ trong Hán văn cổ, đúng như 之 trong 之间, 之后.
者 8 nét, xếp vào bộ 老 (lão) vì phần trên chính là dạng viết gọn của 老. Nhớ bằng ba từ quen thuộc: 作者 tác giả, 记者 ký giả, 读者 độc giả — hễ thấy 者 đứng cuối thì đó là 'người làm việc ấy'.
这本书的作者是谁?
Zhè běn shū de zuòzhě shì shéi?
Tác giả quyển sách này là ai?
他是一名记者。
Tā shì yì míng jìzhě.
Anh ấy là một nhà báo.
读者可以写信给我们。
Dúzhě kěyǐ xiě xìn gěi wǒmen.
Bạn đọc có thể viết thư cho chúng tôi.
参加者不到二十人。
Cānjiā zhě bú dào èrshí rén.
Người tham gia chưa tới hai mươi người.
前者比后者便宜一些。
Qiánzhě bǐ hòuzhě piányi yìxiē.
Cái trước rẻ hơn cái sau một chút.
这不是我一个人的意见,也是很多读者的意见。
Zhè bú shì wǒ yí ge rén de yìjiàn, yě shì hěn duō dúzhě de yìjiàn.
Đây không chỉ là ý kiến riêng tôi, mà còn là ý kiến của rất nhiều bạn đọc.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License