táczuò
làm, tạo ra
bộ人(nhân)
Dễ nhầm昨 住
作者 (zuòzhě) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tác giả", nghĩa tiếng Việt: tác giả; người viết. Từ gồm 2 chữ: 作 (tác) + 者 (giả), tổng cộng 15 nét.
danh từ
táczuò
làm, tạo ra
bộ人(nhân)
Dễ nhầm昨 住
giảzhě
người, kẻ; chỉ người hoặc vật
bộ老(lão)
tác giả — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'tác giả' đúng là từ 'tác giả' tiếng Việt, nghĩa trùng nhau: người viết ra tác phẩm. Nhớ thêm cặp đối: 读者 là độc giả — cùng đuôi 者 chỉ người.
作 tác + 者 giả → tác giả
Cuối mỗi bài viết trên mạng tiếng Trung đều có dòng 作者:… Nhưng người đứng tên ở đó chưa chắc là 作家. Tiếng Trung tách bạch hai vai: 作者 là người viết ra đúng văn bản bạn đang đọc, ai cũng có thể là 作者 của một cái gì đó; 作家 mới là người lấy việc viết làm nghề. Tiếng Việt lấy chữ đầu về nguyên vẹn, còn chữ sau thì gần như bỏ: ta nói nhà văn, và tác gia chỉ còn sống trong cụm "các tác gia kinh điển".
Sức nặng của từ dồn vào chữ 作. Nó xếp vào bộ 人 (nhân) và nghĩa là làm ra, tạo ra; theo lối chiết tự truyền thống, phần bên phải chỉ mượn âm chứ không góp nghĩa. Dễ chịu cho người Việt: 作 có hai cách đọc, zuō và zuò, mà sang tiếng Việt gộp lại thành đúng một tiếng tác.
Và tác thì đi rất xa: tác phẩm, sáng tác, trước tác, tác động, tác dụng, tác hại, hợp tác, thao tác, canh tác, công tác. Nhìn sang tiếng Trung, phần lớn vẫn đang dùng: 作品, 创作, 作用, 合作, 工作. Thuộc một mặt chữ, mở được hai kho.
Chỗ khó không nằm giữa hai ngôn ngữ mà nằm bên trong tiếng Trung: 作 có một người anh em rất giống nó là 做, cũng đọc zuò, cũng nghĩa là làm. Đại khái 做 dùng cho việc cụ thể, tay chân — 做饭, 做作业 — còn 作 thiên về cái trừu tượng và thường nằm sẵn trong từ ghép. Người Việt không có chỗ dựa nào ở đây, vì 做 chưa từng vào tiếng Việt thành một từ quen; đành nhớ theo từng từ.
作 (tác) là làm ra, sáng tác; 者 (giả) là 'người' — người sáng tác. Đuôi 者 rất đắt: cứ ghép vào là ra người làm việc đó (读者 độc giả, 记者 ký giả). Chữ 作 thuộc bộ 人 (nhân), 7 nét; chữ 者 thuộc bộ 老 (lão), 8 nét.
这本书的作者是谁?
Zhè běn shū de zuòzhě shì shéi?
Tác giả cuốn sách này là ai?
作者写这篇文章用了三年。
Zuòzhě xiě zhè piān wénzhāng yòng le sān nián.
Tác giả viết bài này mất ba năm.
我很喜欢这位作者。
Wǒ hěn xǐhuan zhè wèi zuòzhě.
Tôi rất thích tác giả này.
作者在书里讲了自己的经历。
Zuòzhě zài shū lǐ jiǎng le zìjǐ de jīnglì.
Tác giả kể lại trải nghiệm của chính mình trong sách.
他是一位很年轻的作者。
Tā shì yí wèi hěn niánqīng de zuòzhě.
Anh ấy là một tác giả rất trẻ.
我不知道作者是哪国人。
Wǒ bù zhīdào zuòzhě shì nǎ guó rén.
Tôi không biết tác giả là người nước nào.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License