phiênfān
lật, giở; dịch (ngôn ngữ)
bộ羽(vũ)
翻译 (fānyì) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "phiên dịch", nghĩa tiếng Việt: dịch; phiên dịch; người phiên dịch. Từ gồm 2 chữ: 翻 (phiên) + 译 (dịch), tổng cộng 25 nét.
động từ · danh từ
phiênfān
lật, giở; dịch (ngôn ngữ)
bộ羽(vũ)
dịchyì(譯)
dịch từ tiếng này sang tiếng khác
bộ讠(ngôn)
phiên dịch — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
'Phiên dịch' đúng là từ tiếng Việt và nghĩa trùng: chuyển từ tiếng này sang tiếng khác. Thêm một điểm: 翻译 tiếng Trung còn dùng làm danh từ chỉ chính người dịch, nói 'anh ấy là 翻译' tức anh ấy làm phiên dịch.
翻 phiên + 译 dịch → phiên dịch
Trước khi là một nghề, 翻 là một động tác của bàn tay: lật. 翻书 là lật sách, 翻身 là trở mình. Nghĩa gốc ấy đến nay vẫn nguyên, và chữ giữ dấu vết của nó ở bộ thủ — 羽 (vũ), lông cánh, thứ lật qua lật lại theo mỗi nhịp chim vỗ.
Chữ 译 thì mang bộ 讠 (ngôn, lời nói), vì đây là việc của lời chứ không của tay. Theo cách giải thích cổ, 译 vốn chỉ việc truyền lại tiếng nói của người phương khác — viên thông ngôn ở biên ải, người duy nhất trong đoàn hiểu được cả hai bên. Ghép lại: lật một câu từ mặt tiếng này sang mặt tiếng kia.
Nghĩa hai bên trùng khít không có gì lạ, vì phiên dịch không phải từ do đời sống tự đẻ ra. Nó là từ nhà nghề, vào tiếng Việt qua sách vở, kéo theo cả họ hàng: dịch giả, biên dịch, thông dịch, dịch thuật, chuyển dịch. Chữ phiên thì hiếm hơn hẳn, và có chỗ dễ lẫn: phiên trong phiên chợ, phiên trực, phiên toà là một chữ khác, chữ mà theo lối chiết tự truyền thống chỉ nằm trong 翻 để góp âm.
Chỗ cần cẩn thận là 翻译 gánh cả hai việc mà tiếng Việt đã tách đôi. Người Việt phân phiên dịch (dịch nói) với biên dịch (dịch viết); tiếng Trung để 翻译 phủ lên cả hai, khi nào cần tách mới dùng 口译 và 笔译. Vì thế 这本书是谁翻译的 phải dịch là "quyển sách này ai dịch" — nói "ai phiên dịch quyển sách này" là gọi sai tên nghề.
翻 (phiên) 18 nét, có bộ 羽 (vũ, lông cánh) bên phải — lật cánh, lật trang; 译 (dịch) 7 nét, bộ 讠 (ngôn, lời nói) vì đây là việc của lời. 'Lật lời từ tiếng này sang tiếng kia' chính là phiên dịch.
请你把这句话翻译成中文。
Qǐng nǐ bǎ zhè jù huà fānyì chéng Zhōngwén.
Bạn dịch câu này sang tiếng Trung giúp nhé.
这本书是谁翻译的?
Zhè běn shū shì shéi fānyì de?
Quyển sách này ai dịch vậy?
他在公司做翻译。
Tā zài gōngsī zuò fānyì.
Anh ấy làm phiên dịch ở công ty.
这个词很难翻译。
Zhège cí hěn nán fānyì.
Từ này rất khó dịch.
我用手机翻译了一下。
Wǒ yòng shǒujī fānyì le yíxià.
Tôi dùng điện thoại dịch thử.
不用翻译,我听得懂。
Búyòng fānyì, wǒ tīng de dǒng.
Không cần dịch đâu, tôi nghe hiểu.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License