约会yuēhuìước hội

phồn thể: 約會

约会 (yuēhuì) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "ước hội", nghĩa tiếng Việt: cuộc hẹn; hẹn gặp; hẹn hò. Từ gồm 2 chữ: 约 (ước) + 会 (hội), tổng cộng 12 nét.

Nghĩa của từ 约会

động từ · danh từ

  1. 1cuộc hẹn
  2. 2hẹn gặp
  3. 3hẹn hò

Cách viết các chữ trong từ 约会

ướcyuē(約)

hẹn ước; khoảng chừng

bộ纟(mịch)

hộihuì(會)

họp, gặp gỡ; biết, có thể

bộ人(nhân)

Dễ nhầm合 令

Âm Hán-Việt của 约会

ước hội — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'ước hội' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'cuộc hẹn', 'hẹn gặp', còn khi nói chuyện tình cảm thì là 'hẹn hò'. Tiếng Trung dùng chung một từ cho cả hẹn công việc lẫn hẹn người yêu.

Lượng từ dùng với 约会

  • 个gè→ cuộc / buổi

Cách ghép từ 约会

约 ước + 会 hội → ước hội

Câu chuyện hình thành từ 约会

Khối 约会 thì lạ, nhưng viên gạch đầu tiên bạn đã dùng từ bé. 约 chính là chữ ước trong ước hẹn, giao ước, khế ước, hiệp ước, hôn ước — chữ nào cũng là một lời hứa được hai bên chốt lại. Bộ 纟 (mịch, sợi tơ) bên trái hợp với hình dung ấy: theo lối chiết tự truyền thống, người xưa buộc nút dây làm dấu để giữ lời.

Chữ 约 còn một mặt nữa mà tiếng Việt cũng đã nhận: ước lượng, ước chừng, ước tính — nghĩa "khoảng chừng", đúng như trong 大约. Hai mặt ấy nối với nhau khá tự nhiên, vì một lời hẹn cũng là cách khoanh trước một khoảng còn chưa chắc chắn. Nhớ được điều này thì gặp 约 ở từ nào bạn cũng đoán ra hướng nghĩa.

会 thì quá quen: hội họp, hội nghị, đại hội, quốc hội, xã hội, cơ hội — tất cả đều là chuyện tụ lại, gặp nhau. Chỉ có điều tiếng Trung còn bắt 会 gánh thêm nghĩa "biết, có thể" (会说汉语) mà âm hội trong tiếng Việt không hề mang. Ghép lại thì rõ: hẹn nhau (约) để gặp mặt (会).

Chỗ tiếng Việt buộc phải chọn thì tiếng Trung lại không cần. 我今天下午有一个约会 là một cuộc hẹn, đếm bằng 个, hoàn toàn có thể là hẹn với nha sĩ. 他们约会已经三年了 lại là chuyện tình cảm — đôi ấy hẹn hò ba năm rồi, chứ không phải giữ một cái hẹn suốt ba năm. Cùng một từ: đứng sau lượng từ thì nó là danh từ chỉ một buổi, kéo dài theo thời gian thì nó là động từ chỉ một mối quan hệ.

Cách ghi nhớ từ 约会

约 (ước) là hẹn ước — có bộ 纟 (mịch, sợi tơ) bên trái, 6 nét, vì lời hẹn ngày xưa được buộc lại bằng nút dây làm dấu; 会 (hội) là gặp nhau, 6 nét, bộ 人 (nhân) ở trên. Hẹn nhau để gặp, đúng bằng một cuộc hẹn.

Ví dụ với từ 约会

  • 我今天下午有一个约会。

    Wǒ jīntiān xiàwǔ yǒu yí ge yuēhuì.

    Chiều nay tôi có một cuộc hẹn.

  • 他们约会已经三年了。

    Tāmen yuēhuì yǐjīng sān nián le.

    Họ hẹn hò với nhau đã ba năm rồi.

  • 你跟谁约会?

    Nǐ gēn shéi yuēhuì?

    Bạn hẹn với ai vậy?

  • 对不起,我不能去这个约会了。

    Duìbuqǐ, wǒ bù néng qù zhège yuēhuì le.

    Xin lỗi, tôi không đến được cuộc hẹn này nữa.

  • 第一次约会他很紧张。

    Dì yī cì yuēhuì tā hěn jǐnzhāng.

    Buổi hẹn đầu tiên anh ấy rất hồi hộp.

  • 约会的地方就在咖啡店。

    Yuēhuì de dìfang jiù zài kāfēi diàn.

    Chỗ hẹn ngay tại quán cà phê.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License