朋友péngyoubằng hữu

朋友 (péngyou) là một từ tiếng Trung thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "bằng hữu", nghĩa tiếng Việt: bạn, bạn bè. Từ gồm 2 chữ: 朋 (bằng) + 友 (hữu), tổng cộng 12 nét.

Nghĩa của từ 朋友

danh từ

  1. bạn, bạn bè

Cách viết các chữ trong từ 朋友

bằngpéng

bạn

bộ(nguyệt)

Dễ nhầm明 服

hữuyǒu

bạn bè, thân thiết

bộ(hựu)

Dễ nhầm右 反

Âm Hán-Việt của 朋友

bằng hữu Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'bằng hữu' là từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa hoàn toàn giống với 'bạn bè' trong tiếng Trung.

Lượng từ dùng với 朋友

  • người / cái
  • wèivị

Cách ghép từ 朋友

bằng + hữubằng hữu

Câu chuyện hình thành từ 朋友

Chữ bằng 朋 mang bộ nguyệt 月 – trăng. Theo lối chiết tự truyền thống, hình ảnh hai vầng trăng sóng đôi gợi lên sự đồng điệu, cùng chung một bầu trời. Người xưa dường như đã mượn hình tượng ấy để nói về những tâm hồn cùng chí hướng, cùng soi sáng cho nhau như ánh trăng.

Chữ hữu 友 lại vẽ nên một bức tranh khác. Bộ hựu 又 tượng trưng cho bàn tay phải, và trong cấu trúc cổ, hữu được giải thích là hai bàn tay cùng vươn về một hướng. Đó không chỉ là cái nắm tay xã giao, mà là sự đồng lòng, cùng nhau làm việc, cùng nhau chia sẻ – cái gốc của mọi tình thân.

Khi bằnghữu đứng cạnh nhau, chúng tạo nên một định nghĩa trọn vẹn về tình bạn: những con người đồng điệu về tâm hồn và cùng chung tay hành động. Đó là lý do từ này mang nghĩa “bạn bè” một cách sâu sắc, không chỉ là người quen biết.

Trong tiếng Việt, “bằng hữu” là một từ Hán-Việt cổ, ngày nay ít được dùng trong đời sống thường nhật. Nó mang sắc thái trang trọng, văn chương, thường thấy trong thơ ca hay các tác phẩm cổ điển. Người Việt hiện đại đã thay thế bằng từ thuần Việt “bạn bè” cho gần gũi, nhưng khi đọc đến “bằng hữu”, ta vẫn cảm nhận được dư vị của một thứ tình bạn cao khiết, được chọn lọc và gắn bó như hình với bóng.

Cách ghi nhớ từ 朋友

朋 (bằng) gồm hai chữ 月 (nguyệt, mặt trăng) ghép lại, gợi hình ảnh hai vầng trăng sánh đôi như bạn bè đồng hành. 友 (hữu) thuộc bộ 又 (hựu, tay phải), theo lối chiết tự truyền thống, chữ này mô tả hai bàn tay cùng hướng về nhau, tượng trưng cho sự giúp đỡ và tình thân. Nhớ 'bằng hữu' là nhớ đến những người bạn cùng chia sẻ, như hai ánh trăng và hai bàn tay nắm lấy nhau.

Ví dụ với từ 朋友

  • 他是我的朋友。

    Tā shì wǒ de péngyou.

    Anh ấy là bạn của tôi.

  • 你们是朋友吗?

    Nǐmen shì péngyou ma?

    Các bạn là bạn bè phải không?

  • 我有很多朋友。

    Wǒ yǒu hěn duō péngyou.

    Tôi có rất nhiều bạn.

  • 她喜欢和朋友一起吃饭。

    Tā xǐhuan hé péngyou yìqǐ chīfàn.

    Cô ấy thích ăn cơm cùng bạn bè.

  • 朋友,你好吗?

    Péngyou, nǐ hǎo ma?

    Bạn ơi, bạn khỏe không?

  • 我朋友的家很大。

    Wǒ péngyou de jiā hěn dà.

    Nhà của bạn tôi rất to.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License