ướcyuē(約)
hẹn ước; khoảng chừng
bộ纟(mịch)
约 (yuē) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "ước", nghĩa tiếng Việt: hẹn; khoảng chừng; giao ước. Chữ 约 có 6 nét, thuộc bộ 纟.
động từ · phó từ
ướcyuē(約)
hẹn ước; khoảng chừng
bộ纟(mịch)
ước — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'ước' đúng là từ tiếng Việt trong 'ước hẹn', 'ước chừng' — trùng cả hai nghĩa của 约: hẹn nhau và ước lượng số lượng.
Đứng một mình thì hai bên rẽ hai hướng. Ước của người Việt khi đứng lẻ là chuyện mong muốn — ước mơ, ước gì, "ước sao được vậy". 约 đứng lẻ không mong ước cái gì cả: nó hoặc là hẹn, hoặc là chừng. Hai bên chỉ gặp nhau khi chữ có bạn đi cùng — ước hẹn, giao ước, ước chừng.
Việc thứ nhất của 约 là hẹn, và điều đáng nhớ là nó cầm thẳng lấy người: 他约我明天吃饭 — anh ấy hẹn tôi mai đi ăn, không có chữ nào chen vào giữa. 他约了医生看病 cũng vậy: hẹn bác sĩ trước, rồi mới đến việc khám. Người xếp ngay sau động từ, việc xếp sau người.
Việc thứ hai là ước lượng, và lúc ấy thứ đứng sau nó không còn là người nữa mà là một con số: 这里约有一百人, 路上约要一个小时. Nên phép thử rất gọn — cứ nhìn ngay sau 约: gặp người thì dịch là hẹn, gặp số thì dịch là khoảng, chừng.
Nó còn tự làm danh từ được: 别忘了我们的约. Chỗ này tiếng Việt phải thêm một tiếng nữa mới đứng vững — cuộc hẹn, lời hẹn — chứ nói "đừng quên cái ước của chúng ta" thì lại thành chuyện mơ ước mất rồi.
约 có bộ 纟 (mịch, sợi tơ) bên trái — nghĩa gốc là buộc dây làm dấu giao ước; từ đó ra nghĩa 'hẹn' và nghĩa 'ước chừng'. Chỉ 6 nét, dễ viết.
我们约在门口见。
Wǒmen yuē zài ménkǒu jiàn.
Chúng ta hẹn gặp ở cổng.
这里约有一百人。
Zhèlǐ yuē yǒu yìbǎi rén.
Ở đây có khoảng một trăm người.
他约我明天吃饭。
Tā yuē wǒ míngtiān chīfàn.
Anh ấy hẹn tôi mai đi ăn.
路上约要一个小时。
Lù shàng yuē yào yí ge xiǎoshí.
Đi đường mất chừng một tiếng.
别忘了我们的约。
Bié wàng le wǒmen de yuē.
Đừng quên cuộc hẹn của chúng ta.
他约了医生看病。
Tā yuē le yīshēng kànbìng.
Anh ấy đã hẹn bác sĩ để khám.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License