thiênpiān
bài (lượng từ cho bài viết)
bộ竹(trúc)
篇 (piān) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thiên", nghĩa tiếng Việt: bài (lượng từ cho bài viết); bài văn, bài báo. Chữ 篇 có 15 nét, thuộc bộ 竹.
thiênpiān
bài (lượng từ cho bài viết)
bộ竹(trúc)
thiên — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'thiên' không phải là lượng từ người Việt dùng hằng ngày — người Việt đếm 'một bài', 'hai bài'. 篇 chỉ dùng cho thứ viết ra thành bài: 文章, 小说, 日记, 新闻; sách thì phải dùng 本.
Thiên không phải chữ chết trong tiếng Việt: ta vẫn nói một thiên tình sử, thiên phóng sự, thiên tùy bút. Chỉ có điều nó đã leo hẳn lên tầng văn chương, còn ngoài đời người Việt đếm "một bài", "hai bài". Tiếng Trung thì giữ chữ này lại làm việc thường ngày.
Điều đáng nói là cái hệ thống đằng sau 篇 thì tiếng Việt vẫn chạy nguyên: ta cũng không đếm mọi thứ bằng một loại từ. Tờ, quyển, bài, bản — bốn cách đếm cho bốn cách nhìn cùng một đống giấy. Tiếng Trung xếp gần y như vậy: 张 cho tờ giấy phẳng, 本 cho tập đã đóng lại, 份 cho một suất tài liệu, và 篇 cho thứ đã thành bài, có mở có kết.
Vì thế cùng một tờ báo trên bàn nhận được ba lượng từ khác nhau, tuỳ nói về mặt nào của nó: 一份报纸 là số báo mua về, 一张报纸 là tờ giấy cầm trên tay, còn 报纸上这篇新闻 là bài tin in trong đó. Cặp đáng nhớ nhất là với 小说: 一本小说 là cuốn tiểu thuyết dày, 一篇小说 là một truyện ngắn. Đổi lượng từ là đổi luôn thể loại, dù chữ đứng sau vẫn thế.
Cũng vì vậy 篇 leo lên làm danh từ được: 长篇小说 đúng là tiểu thuyết trường thiên, 短篇小说 là truyện ngắn. Phần 扁 nằm dưới bộ 竹 thì kéo theo cả một họ chữ dùng chung nó mà người Việt đã quen mặt — 编 (biên của biên tập), 偏 (thiên của thiên vị) — nhớ một chữ là nhận ra cả họ. Một chỗ nhỏ nữa: giữa lượng từ và danh từ vẫn chen được tính từ, như 一篇好文章 — một bài viết hay.
篇 thuộc bộ 竹 (trúc, tre) ở trên, 15 nét — thời xưa chữ viết trên thẻ tre, xâu các thẻ lại thành một 'thiên'. Nhớ luôn cụm 一篇文章 (một bài viết) là dùng đúng ngay; phần 扁 ở dưới chủ yếu mượn âm.
我今天读了三篇文章。
Wǒ jīntiān dú le sān piān wénzhāng.
Hôm nay tôi đọc ba bài.
这篇小说很有意思。
Zhè piān xiǎoshuō hěn yǒu yìsi.
Truyện này rất thú vị.
你写完那篇文章了吗?
Nǐ xiě wán nà piān wénzhāng le ma?
Bạn viết xong bài đó chưa?
老师让我们每个星期写一篇日记。
Lǎoshī ràng wǒmen měi ge xīngqī xiě yì piān rìjì.
Thầy bắt chúng tôi mỗi tuần viết một bài nhật ký.
报纸上这篇新闻很重要。
Bàozhǐ shàng zhè piān xīnwén hěn zhòngyào.
Bài tin trên báo này rất quan trọng.
一篇好文章需要改很多次。
Yì piān hǎo wénzhāng xūyào gǎi hěn duō cì.
Một bài viết hay thì phải sửa rất nhiều lần.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License