vănwén
văn chương, chữ viết; văn minh
bộ文(văn)
Dễ nhầm丈 交
文章 (wénzhāng) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "văn chương", nghĩa tiếng Việt: bài viết; bài báo; áng văn. Từ gồm 2 chữ: 文 (văn) + 章 (chương), tổng cộng 15 nét.
danh từ
vănwén
văn chương, chữ viết; văn minh
bộ文(văn)
Dễ nhầm丈 交
chươngzhāng
chương sách, bài văn
bộ立(lập)
văn chương — Bẫy nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa khác hẳn — dễ hiểu sai.
Đọc Hán-Việt là 'văn chương' nhưng KHÔNG phải văn chương theo nghĩa nền văn học. 文章 là MỘT bài viết cụ thể — bài báo, bài luận. Văn chương, văn học tiếng Trung là 文学.
文 văn + 章 chương → văn chương
Lượng từ đi kèm đã nói ra tất cả: 一篇文章 – một bài. Cái gì đếm được từng cái một thì không thể là một nền văn học; đó là dấu hiệu sớm nhất và chắc nhất để nhận ra từ này đang nói về vật gì.
Chữ 文 vốn chỉ chữ viết, nét vẽ, cái đẹp của hình thức – theo lối chiết tự truyền thống, người ta nhìn nó như những đường nét đan chéo vào nhau. Chữ 章 thuộc bộ 立 (lập), mang nghĩa chương sách: một khúc đã trọn, có chỗ mở và có chỗ dừng. Điều mà 章 đóng góp không phải là nội dung, mà là cái khung.
Vì thế 文章 là chữ nghĩa đã được đóng khung thành một khúc hoàn chỉnh: không phải mấy câu rời, cũng không phải cả kho sách, mà một bài có bố cục, đọc hết được trong một lần ngồi. Người Trung Quốc dặn nhau viết 文章 thì phải nghĩ bố cục trước – lời dặn ấy chỉ có nghĩa với một đơn vị có giới hạn.
Tiếng Việt giữ lại cả hai chữ nhưng đánh rơi mất cái khung. "Văn chương" của ta trở thành một danh từ không đếm được, chỉ bầu không khí của chữ nghĩa nói chung – không ai nói "ba văn chương". Tiếng Trung giữ cái khuôn, tiếng Việt giữ cái hương vị.
Bẫy nghĩa: 'văn chương' tiếng Việt là cả nền văn học, còn 文章 chỉ là MỘT bài viết. Nhớ lượng từ đi kèm: 一篇文章 — một bài. Chữ 章 (chương) là chương sách, thuộc bộ 立 (lập), 11 nét.
他写了一篇文章。
Tā xiě le yì piān wénzhāng.
Anh ấy viết một bài.
这篇文章很有意思。
Zhè piān wénzhāng hěn yǒu yìsi.
Bài viết này rất thú vị.
老师让我们读三篇文章。
Lǎoshī ràng wǒmen dú sān piān wénzhāng.
Thầy bảo chúng tôi đọc ba bài.
他的文章上了报纸。
Tā de wénzhāng shàng le bàozhǐ.
Bài viết của anh ấy được đăng báo.
写文章要先想好结构。
Xiě wénzhāng yào xiān xiǎng hǎo jiégòu.
Viết bài thì phải nghĩ kỹ bố cục trước.
这篇文章有点儿长。
Zhè piān wénzhāng yǒudiǎnr cháng.
Bài này hơi dài.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License