đồngtóng
trẻ em
bộ立(lập)
童年 (tóngnián) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "đồng niên", nghĩa tiếng Việt: tuổi thơ; thời thơ ấu. Từ gồm 2 chữ: 童 (đồng) + 年 (niên), tổng cộng 18 nét.
danh từ
đồngtóng
trẻ em
bộ立(lập)
niênnián
năm; tuổi
bộ干(can)
Dễ nhầm午 牛
đồng niên — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'đồng niên' không phải là một từ tiếng Việt thông dụng ngày nay; người Việt nói 'tuổi thơ', 'thời thơ ấu'. Nếu gặp 'đồng niên' trong sách cũ thì nó nghĩa là 'cùng tuổi', khác hẳn 童年.
童 đồng + 年 niên → đồng niên
童年 nhìn vào thì lạ, nhưng chữ 童 thì bạn đã gọi tên hàng trăm lần rồi: nhi đồng, thần đồng, đồng dao, mục đồng. Đó là chữ đồng chỉ trẻ con, và nó chưa bao giờ rời khỏi tiếng Việt — chỉ là ta ít khi dừng lại để nhận ra nó.
Phải chọn đúng đồng thì mới ghép được, vì tiếng Việt có mấy chữ đồng nghe hệt nhau. Đồng trong đồng nghiệp, đồng ý là "cùng"; đồng trong nồi đồng là tên một thứ kim loại; đồng trong ruộng đồng là tiếng thuần Việt. Chỉ chữ nằm trong nhi đồng mới là 童 này. Bộ thủ của nó là 立 (lập, đứng), và theo lối chiết tự truyền thống người ta vẫn đọc ra hình một đứa trẻ đứng thẳng người.
Ghép với 年, cái được gọi tên không phải một cái tuổi mà là cả một quãng: những năm còn là trẻ con. Tiếng Việt muốn nói điều đó thì phải thêm chữ — tuổi thơ, thời thơ ấu — còn tiếng Trung để 童年 đứng trần, và đứng được cả ở vị trí trạng ngữ: 你童年住在哪个城市, hồi nhỏ bạn sống ở thành phố nào.
Còn một chi tiết về giọng điệu. 童年 là từ của hoài niệm, của bài hát và trang viết: 这首歌让我想起童年, 童年只有一次,别浪费. Chuyện trò hằng ngày người Trung Quốc thường nói 小时候 cho nhẹ đi. Tiếng Việt chia y hệt: tuổi thơ để nhớ về, hồi nhỏ để kể lại. Khối đồng niên thì không xây được, nhưng viên gạch 童 bạn vẫn cầm sẵn trong tay.
童 (đồng) là trẻ con — cùng chữ trong 'nhi đồng', 'thần đồng'; chữ có bộ 立 (lập, đứng) ở trên, 12 nét, đứa trẻ đứng thẳng người. 年 (niên) là năm, 6 nét, bộ 干 (can). Những năm còn là trẻ con chính là tuổi thơ.
他的童年过得很快乐。
Tā de tóngnián guò de hěn kuàilè.
Tuổi thơ của anh ấy trôi qua rất vui.
这首歌让我想起童年。
Zhè shǒu gē ràng wǒ xiǎngqǐ tóngnián.
Bài hát này làm tôi nhớ lại tuổi thơ.
你童年住在哪个城市?
Nǐ tóngnián zhù zài nǎge chéngshì?
Hồi nhỏ bạn sống ở thành phố nào?
童年的朋友现在还常常见面。
Tóngnián de péngyou xiànzài hái chángcháng jiànmiàn.
Mấy người bạn thuở nhỏ bây giờ vẫn hay gặp nhau.
我的童年没有手机和电脑。
Wǒ de tóngnián méiyǒu shǒujī hé diànnǎo.
Tuổi thơ của tôi không có điện thoại và máy tính.
童年只有一次,别浪费。
Tóngnián zhǐ yǒu yí cì, bié làngfèi.
Tuổi thơ chỉ có một lần, đừng phí hoài.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License