diêmyán(鹽)
muối
bộ皿(mãnh)
盐 (yán) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "diêm", nghĩa tiếng Việt: muối. Chữ 盐 có 10 nét, thuộc bộ 皿.
danh từ
diêmyán(鹽)
muối
bộ皿(mãnh)
diêm — Bẫy nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa khác hẳn — dễ hiểu sai.
Đọc Hán-Việt là 'diêm', nghe xong người Việt nghĩ ngay đến 'que diêm' — nhưng 盐 là MUỐI. Nghĩa muối của âm này vẫn sống trong tiếng Việt ở vài từ ít gặp: 'diêm dân' là người làm muối, 'diêm nghiệp' là nghề muối.
Đáy chữ 盐 là bộ 皿 (mãnh, đồ đựng) — cái bát, cái chậu, cái vại. Bộ này ở đây không phải trang trí: muối không mọc sẵn ngoài đồng mà phải dồn nước mặn vào ruộng, vào chảo, vào vại rồi chờ nước bay đi, phần trắng đọng lại mới là muối. Chữ mang sẵn trong nó cách con người làm ra vật.
Bản phồn thể 鹽 rườm rà hơn nhiều. Theo cách giải thích cổ, trong chữ có phần 鹵 (lỗ) chỉ vùng đất mặn, nước mặn — tức nguyên liệu — đặt bên trên cái đồ đựng hứng thành phẩm. Đọc theo lối ấy thì cả chữ là một quy trình gói lại: đất mặn ở trên, muối kết ở dưới.
Muối đáng được viết cầu kỳ như thế vì nó chưa bao giờ là chuyện bếp núc thuần tuý. Ở Trung Hoa xưa muối là mặt hàng nhà nước nắm và đánh thuế, gắn với ruộng muối ven biển và cả nạn buôn lậu. Bờ biển Việt Nam cũng có nghề ấy, và âm diêm nghĩa muối vẫn còn nằm trong một số địa danh ven biển như thị trấn Diêm Điền.
Trong bếp thì 盐 lại là chữ giản dị nhất đời: 放点儿盐 (cho chút muối), 太咸了 (mặn quá). Chỉ cần nhớ một điều khi nghe âm diêm — trong câu tiếng Trung ấy không có gì cháy được cả, chỉ có vị mặn.
盐 có 10 nét, bộ 皿 (mãnh, đồ đựng) nằm ở đáy chữ — muối phải đựng trong bát, trong hũ mới giữ được, nên chữ nào chỉ thứ chứa trong vật đựng đều hay mang bộ này. Nhớ: 'diêm' đây là muối, và tiếng Việt còn giữ nghĩa ấy trong 'diêm dân'.
菜里放点儿盐。
Cài lǐ fàng diǎnr yán.
Cho chút muối vào món ăn.
这个汤太咸了,盐放多了。
Zhège tāng tài xián le, yán fàng duō le.
Canh mặn quá, cho nhiều muối rồi.
家里的盐用完了吗?
Jiā lǐ de yán yòng wán le ma?
Muối ở nhà dùng hết chưa?
医生说吃太多盐对身体不好。
Yīshēng shuō chī tài duō yán duì shēntǐ bù hǎo.
Bác sĩ nói ăn quá nhiều muối không tốt cho sức khỏe.
我做菜的时候忘了放盐。
Wǒ zuò cài de shíhou wàng le fàng yán.
Lúc nấu ăn tôi quên cho muối.
海水里有很多盐。
Hǎishuǐ lǐ yǒu hěn duō yán.
Trong nước biển có rất nhiều muối.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License