糖 (táng) là một chữ Hán thuộc HSK3, đọc âm Hán-Việt là "đường", nghĩa tiếng Việt: đường (chất ngọt); kẹo. Chữ 糖 có 16 nét, thuộc bộ 米.
Nghĩa của từ 糖
danh từ
- 1đường (chất ngọt)
- 2kẹo
Cách viết chữ 糖
Âm Hán-Việt của 糖
đường — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'đường' chính là từ tiếng Việt chỉ chất tạo ngọt, nghĩa hoàn toàn trùng khớp với tiếng Trung.
Lượng từ dùng với 糖
- 颗kē→ viên
- 块kuài→ miếng / cục
Cách ghi nhớ từ 糖
Đường là 'đường' — âm Hán-Việt giống hệt từ tiếng Việt, không cần nhớ thêm. Về cách viết: chữ 糖 có bộ 米 (mễ, gạo) bên trái, cho thấy đường nguyên thủy được làm từ gạo hoặc ngũ cốc. Bên phải là chữ 唐 (đường) chỉ mượn âm. Nhớ: 'gạo' mà ngọt thì thành 'đường'.
Ví dụ với từ 糖
我不喜欢在咖啡里加糖。
Wǒ bù xǐhuan zài kāfēi lǐ jiā táng.
Tôi không thích cho đường vào cà phê.
小孩子都爱吃糖。
Xiǎoháizi dōu ài chī táng.
Trẻ con đều thích ăn kẹo.
这种水果的糖分很高。
Zhè zhǒng shuǐguǒ de tángfèn hěn gāo.
Hàm lượng đường trong loại trái cây này rất cao.
请给我一块糖。
Qǐng gěi wǒ yī kuài táng.
Làm ơn cho tôi một viên kẹo.
做这个菜需要放一勺糖。
Zuò zhège cài xūyào fàng yī sháo táng.
Nấu món này cần cho một thìa đường.
你每天吃多少糖?
Nǐ měitiān chī duōshao táng?
Mỗi ngày bạn ăn bao nhiêu đường?
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
