téngđông

疼 (téng) là một chữ Hán thuộc HSK2, đọc âm Hán-Việt là "đông", nghĩa tiếng Việt: đau, nhức; thương yêu. Chữ 疼 có 10 nét, thuộc bộ 疒.

Nghĩa của từ 疼

  1. 1(tính từ) đau, nhức
  2. 2(động từ) thương yêu

Cách viết chữ 疼

đôngténg

đau, nhức; thương yêu

bộ(nạch)

Dễ nhầm痛 病

Âm Hán-Việt của

đông Lệch nghĩa

Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.

Âm Hán-Việt 'đông' không còn dùng trong tiếng Việt hiện đại với nghĩa 'đau' hay 'thương yêu'. Tuy nhiên, từ 'đau' trong tiếng Việt có thể liên hệ đến nghĩa gốc, còn nghĩa 'thương yêu' đã lệch hẳn sang từ 'thương' hoặc 'yêu'.

Cách ghi nhớ từ 疼

Để nhớ nghĩa 'đau', hãy liên tưởng âm 'téng' với từ 'tê' trong tiếng Việt (cảm giác tê cũng là một dạng khó chịu trên cơ thể). Để nhớ nghĩa 'thương yêu', hãy nghĩ đến việc bạn 'téng' (nâng niu, chiều chuộng) một em bé. Về cách viết, chữ 疼 có bộ 疒 (nạch, bệnh tật) chỉ tình trạng sức khỏe không tốt, liên quan đến nghĩa 'đau ốm'. Phần bên phải là chữ 冬 (đông, mùa đông) được mượn để gợi âm 'téng'.

Ví dụ với từ 疼

  • 我头疼。

    Wǒ tóuténg.

    Tôi đau đầu.

  • 你哪儿疼?

    Nǐ nǎr téng?

    Bạn đau ở đâu?

  • 妈妈很疼我。

    Māma hěn téng wǒ.

    Mẹ rất thương tôi.

  • 他肚子疼,不能去上学。

    Tā dùzi téng, bù néng qù shàngxué.

    Cậu ấy đau bụng, không thể đi học được.

  • 奶奶最疼小孙子。

    Nǎinai zuì téng xiǎo sūnzi.

    Bà nội thương nhất đứa cháu trai út.

  • 你牙疼吗?

    Nǐ yá téng ma?

    Răng bạn có đau không?

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License