药 (yào) là một chữ Hán thuộc HSK2, đọc âm Hán-Việt là "dược", nghĩa tiếng Việt: thuốc; dược phẩm. Chữ 药 có 9 nét, thuộc bộ 艹.
Nghĩa của từ 药
danh từ
- 1thuốc
- 2dược phẩm
Cách viết chữ 药
Âm Hán-Việt của 药
dược — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'dược' là từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa chính là thuốc, trùng khớp với nghĩa của từ '药' trong tiếng Trung.
Lượng từ dùng với 药
- 种zhǒng→ loại
- 片piàn→ viên
- 服fù→ thang
- 味wèi→ vị
Cách ghi nhớ từ 药
Để nhớ nghĩa: 'Dược' trong tiếng Việt có nghĩa là thuốc, rất phổ biến trong từ ghép như 'dược phẩm', 'dược sĩ'. Khi thấy chữ '药', bạn có thể liên tưởng ngay đến 'dược'.
Để nhớ cách viết: Chữ '药' gồm bộ '艹' (thảo) ở trên, gợi ý thuốc thường có nguồn gốc từ thảo mộc. Phần dưới là '约' (ước), chủ yếu gợi âm đọc 'yào'. Tổng cộng 9 nét, bắt đầu từ bộ thảo rồi đến phần chỉ âm.
Ví dụ với từ 药
这种药很有效。
Zhè zhǒng yào hěn yǒuxiào.
Loại thuốc này rất hiệu quả.
你吃药了吗?
Nǐ chī yào le ma?
Bạn uống thuốc chưa?
医生给我开了一些药。
Yīshēng gěi wǒ kāi le yīxiē yào.
Bác sĩ kê cho tôi một ít thuốc.
药在桌子上。
Yào zài zhuōzi shang.
Thuốc ở trên bàn.
我不喜欢吃药。
Wǒ bù xǐhuān chī yào.
Tôi không thích uống thuốc.
这种药一天吃三次。
Zhè zhǒng yào yī tiān chī sān cì.
Loại thuốc này một ngày uống ba lần.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
