điệndiàn(電)
điện; chớp
bộ曰(viết)
Dễ nhầm申 龟
电动车 (diàndòngchē) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "điện động xa", nghĩa tiếng Việt: xe điện (xe máy điện, xe đạp điện); xe chạy điện. Từ gồm 3 chữ: 电 (điện) + 动 (động) + 车 (xa), tổng cộng 15 nét.
danh từ
điệndiàn(電)
điện; chớp
bộ曰(viết)
Dễ nhầm申 龟
độngdòng(動)
động đậy; hoạt động; hành động
bộ力(lực)
Dễ nhầm劫 幼
xachē(車)
xe, xe cộ
bộ车(xa)
Dễ nhầm东 连
điện động xa — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'điện động xa' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'xe điện', 'xe máy điện'. Ở Trung Quốc 电动车 hầu như luôn chỉ xe hai bánh chạy điện; ô tô điện thì gọi là 电动汽车.
电 điện + 动 động + 车 xa → điện động xa
Động từ trong câu đã nói hết trước cả khi ta kịp hình dung ra chiếc xe. 他每天骑电动车上班 — 骑, chứ không phải 开. 骑 là động từ dành cho thứ mình ngồi dạng chân lên: con ngựa, cái xe đạp, cái xe máy. Ô tô thì phải 开. Nghe thấy 骑 đứng trước 电动车 là biết ngay dáng của vật.
Mấy câu ví dụ còn lại vẽ nốt phần đời sống của nó: 楼下停着很多电动车, 电动车不能带进电梯, 我的电动车没电了. Đó là ngôn ngữ của khu chung cư — chỗ để xe dưới sảnh, tấm biển dán cạnh thang máy, và cái buổi sáng xe không chịu chạy. 电动车 là phương tiện sống ở chân cầu thang, không phải trong ga ra.
Chữ 电 xuất hiện hai lần trong cùng một mẩu chuyện mà mang hai vai: một lần làm tên xe, một lần làm thứ nuôi xe — 没电了 là hết điện. Tiếng Việt cũng nói y hệt, xe điện hết điện, nên chỗ này không phải học thêm gì.
Chỗ phải học là bề rộng. Xe điện của tiếng Việt phủ nhiều thứ cùng lúc: xe đạp điện, xe máy điện, ô tô điện, xe buýt điện. Câu tiếng Việt vì thế mang ít thông tin hơn câu tiếng Trung, và người dịch xuôi chiều thường không thấy mình vừa đánh rơi một chi tiết. Muốn dịch ngược cho đúng thì phải hỏi thêm một câu mà tiếng Trung đã trả lời sẵn bằng chính động từ: chiếc xe ấy người ta ngồi lên hay bước vào?
Ghép thẳng từ ba chữ: 电 (điện) 5 nét, 动 (động, chuyển động) 6 nét với bộ 力 (lực, sức) bên phải, 车 (xa, xe) 4 nét và tự nó là một bộ thủ. 'Xe chạy bằng sức điện'. Nhớ họ hàng: 电动车 hai bánh, 汽车 chạy xăng, 动车 là tàu.
他每天骑电动车上班。
Tā měitiān qí diàndòngchē shàngbān.
Ngày nào anh ấy cũng đi làm bằng xe máy điện.
楼下停着很多电动车。
Lóu xià tíng zhe hěn duō diàndòngchē.
Dưới nhà đỗ rất nhiều xe điện.
电动车不能带进电梯。
Diàndòngchē bù néng dài jìn diàntī.
Không được mang xe điện vào thang máy.
我的电动车没电了。
Wǒ de diàndòngchē méi diàn le.
Xe điện của tôi hết điện rồi.
你是骑电动车来的吗?
Nǐ shì qí diàndòngchē lái de ma?
Bạn đi xe điện đến à?
现在电动车越来越多了。
Xiànzài diàndòngchē yuè lái yuè duō le.
Bây giờ xe điện ngày càng nhiều.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License