saicāi
đoán, phỏng đoán
bộ犭(khuyển)
猜 (cāi) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "sai", nghĩa tiếng Việt: đoán; phỏng đoán; đoán mò. Chữ 猜 có 11 nét, thuộc bộ 犭.
động từ
saicāi
đoán, phỏng đoán
bộ犭(khuyển)
sai — Bẫy nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa khác hẳn — dễ hiểu sai.
Âm Hán-Việt của 猜 là 'sai' — trùng đúng với từ 'sai' (không đúng) mà người Việt dùng hằng ngày, nhưng hai chữ chẳng liên quan. 猜 nghĩa là ĐOÁN; phải là 猜错 mới là đoán sai.
Chữ 猜 đứng bộ khuyển (犭) – nhóm chữ thường dính đến loài vật và những phản ứng bản năng. Theo lối chiết tự truyền thống, đó là con vật lần theo mùi mà tìm ra dấu; phần 青 bên phải chỉ mượn âm, không góp nghĩa.
Hình ảnh đánh hơi ấy tách 猜 khỏi những chữ “nghĩ” khác. 想 là nghĩ có đường lối, 觉得 là thấy trong lòng như vậy, còn 猜 là biết chưa đủ mà vẫn lần ra một hướng – dựa vào dấu vết chứ không dựa vào lập luận. Trò 猜谜 (đoán câu đố) hay câu 你猜 buột miệng đều giữ nguyên thế đứng đó: luôn có người giấu và người tìm.
Âm Hán-Việt sai đặt chữ này vào một chỗ khó chịu. Với tai người Việt, “sai” là một phán quyết – việc đã xong, và xong theo hướng hỏng. Còn 猜 thì đứng trước lúc có phán quyết, và hoàn toàn trung tính: đoán xong rồi mới biết 猜对 (đoán trúng) hay 猜错 (đoán trật).
Chênh lệch đó đủ để lật ngược cả một câu. Đọc 我猜他今天不来 mà bám vào âm “sai”, người học dễ hiểu thành “tôi nhầm rồi”, trong khi người nói chỉ đang đưa ra một phỏng đoán bình thường. Chữ này chỉ mô tả bước lần theo mùi; trúng hay trật là chuyện ở cuối đường, chưa phải chuyện của nó.
猜 11 nét, bên trái là bộ 犭 (khuyển, con chó) — theo lối chiết tự truyền thống là con chó đánh hơi mà lần ra; phần bên phải 青 chỉ mượn âm. Đánh hơi để lần ra chính là 'đoán'.
你猜猜我买了什么。
Nǐ cāicai wǒ mǎi le shénme.
Bạn đoán xem mình mua gì nào.
我猜他今天不来。
Wǒ cāi tā jīntiān bù lái.
Tôi đoán hôm nay anh ấy không đến.
这个问题很难猜。
Zhège wèntí hěn nán cāi.
Câu này khó đoán lắm.
你猜对了!
Nǐ cāi duì le!
Bạn đoán đúng rồi đấy!
别猜了,我告诉你吧。
Bié cāi le, wǒ gàosu nǐ ba.
Đừng đoán nữa, để tôi nói cho.
他在想什么,我猜不出来。
Tā zài xiǎng shénme, wǒ cāi bù chūlái.
Anh ấy nghĩ gì thì tôi đoán không ra.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License