khảokǎo
nướng
bộ火(hoả)
烤 (kǎo) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "khảo", nghĩa tiếng Việt: nướng; quay (thịt); hơ (lửa). Chữ 烤 có 10 nét, thuộc bộ 火.
động từ
khảokǎo
nướng
bộ火(hoả)
khảo — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'khảo' không đứng riêng thành một từ tiếng Việt với nghĩa này. Người Việt nói 'nướng', 'quay'. Cẩn thận: chữ 'khảo' mà người Việt quen dùng trong 'khảo bài', 'tra khảo' là một chữ khác hẳn, không có bộ lửa và không liên quan gì đến bếp núc.
Món nổi tiếng nhất của Bắc Kinh, người Việt gọi là vịt quay, người Trung Quốc gọi là 北京烤鸭. Cùng một con vịt, cùng một cái lò, mà một bên nói quay, một bên nói 烤. Đó gần như là toàn bộ khó khăn của chữ này: một động từ tiếng Trung phải chia ra làm ba động từ tiếng Việt.
Mặt chữ thì thẳng thắn hiếm có. Bộ thủ của nó là 火 (hoả, lửa), đứng ngay bên trái; phần bên phải chỉ mượn âm kǎo chứ không góp nghĩa nào. Âm Hán-Việt khảo cũng không cho mượn được gì, vì tiếng Việt chẳng có chữ khảo nào dính đến bếp núc. Chỗ dựa duy nhất, và cũng là chỗ dựa chắc, là ngọn lửa nằm sẵn trước mắt.
Ngọn lửa ấy chính là mẫu số chung. 烤 là làm chín bằng hơi nóng khô, không dùng nước: 烤面包 là nướng bánh mì, 烤肉 là thịt nướng, 烤蛋糕 là nướng bánh ga tô trong lò. Nó cũng không nhất thiết phải có đồ ăn — 他坐在火边烤手 chỉ là hơ tay cho ấm. Tiếng Việt chia việc theo món và theo mục đích, tiếng Trung gom lại theo nguồn nhiệt.
Khi ghép thành tên món thì thứ tự hai bên ngược nhau: 烤 đứng trước cái được nướng (烤肉, 烤鱼), tiếng Việt đặt sau (thịt nướng, cá nướng). Đó là chỗ dễ viết ngược nhất. Còn khi làm động từ thật, nó nhận đủ mọi thứ đi kèm như động từ khác: 这条鱼烤得太久了 là chê nướng quá lâu, 别烤了 là bảo thôi, đừng nướng nữa.
烤 là nướng, và mặt chữ nói rõ điều đó: bên trái là bộ 火 (hoả, lửa), cả chữ 10 nét. Phần bên phải 考 chỉ mượn âm kǎo chứ không mang nghĩa 'khảo thí' gì cả. Thấy lửa đứng bên trái là nghĩ ngay tới nướng.
妈妈在厨房烤面包。
Māma zài chúfáng kǎo miànbāo.
Mẹ đang nướng bánh mì trong bếp.
我们晚上一起去吃烤肉吧。
Wǒmen wǎnshang yìqǐ qù chī kǎoròu ba.
Tối nay chúng ta đi ăn thịt nướng đi.
这条鱼烤得太久了。
Zhè tiáo yú kǎo de tài jiǔ le.
Con cá này nướng lâu quá rồi.
你会烤蛋糕吗?
Nǐ huì kǎo dàngāo ma?
Bạn biết nướng bánh ga tô không?
天气冷,他坐在火边烤手。
Tiānqì lěng, tā zuò zài huǒ biān kǎo shǒu.
Trời lạnh, anh ấy ngồi bên bếp lửa hơ tay.
别烤了,肉已经好了。
Bié kǎo le, ròu yǐjīng hǎo le.
Đừng nướng nữa, thịt chín rồi.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License