nhụcròu
thịt
bộ肉(nhục)
Dễ nhầm内 月
肉 (ròu) là một chữ Hán thuộc HSK2, đọc âm Hán-Việt là "nhục", nghĩa tiếng Việt: thịt; cùi (trái cây); thịt (người). Chữ 肉 có 6 nét.
danh từ
nhụcròu
thịt
bộ肉(nhục)
Dễ nhầm内 月
nhục — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'nhục' và từ tiếng Việt 'nhục' (trong 'nhục hình', 'nhục thể') đều mang nghĩa là thịt, phần mềm của cơ thể, hoàn toàn tương đồng.
Để nhớ nghĩa: 'Nhục' trong Hán-Việt đồng âm với 'nhục' trong 'nhục hình', đều liên quan đến phần thịt trên cơ thể. Để nhớ cách viết: Chữ 肉 là một chữ tượng hình, bên ngoài giống như khung xương sườn, bên trong là hai người (人人) chỉ phần thịt bọc xương. Đây cũng chính là bộ Nhục (肉), thường viết gọn thành hình dạng giống chữ 'nguyệt' (月) khi làm bộ thủ bên trái.
你喜欢吃肉吗?
Nǐ xǐhuān chī ròu ma?
Bạn có thích ăn thịt không?
这种水果的肉很甜。
Zhè zhǒng shuǐguǒ de ròu hěn tián.
Cùi của loại quả này rất ngọt.
妈妈去市场买牛肉。
Māma qù shìchǎng mǎi niúròu.
Mẹ đi chợ mua thịt bò.
他不吃肥肉。
Tā bù chī féiròu.
Anh ấy không ăn thịt mỡ.
我手上的肉很疼。
Wǒ shǒu shàng de ròu hěn téng.
Phần thịt trên tay tôi rất đau.
请把肉切成小块。
Qǐng bǎ ròu qiē chéng xiǎo kuài.
Hãy cắt thịt thành những miếng nhỏ.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License