演员yǎnyuándiễn viên

phồn thể: 演員

演员 (yǎnyuán) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "diễn viên", nghĩa tiếng Việt: diễn viên; người biểu diễn. Từ gồm 2 chữ: 演 (diễn) + 员 (viên), tổng cộng 21 nét.

Nghĩa của từ 演员

danh từ

  1. 1diễn viên
  2. 2người biểu diễn

Cách viết các chữ trong từ 演员

diễnyǎn

diễn xuất, biểu diễn; phát triển

bộ水(thuỷ)

viênyuán(員)

thành viên, nhân viên

bộ口(khẩu)

Âm Hán-Việt của 演员

diễn viên — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

'Diễn viên' đúng là từ tiếng Việt và nghĩa trùng khớp. Chỉ khác ở phạm vi: 演员 tiếng Trung gồm cả người đóng phim, diễn kịch, hát tuồng lẫn diễn xiếc — rộng hơn thói quen dùng của tiếng Việt.

Lượng từ dùng với 演员

  • 位wèi→ vị / người
  • 个gè→ người

Cách ghép từ 演员

演 diễn + 员 viên → diễn viên

Câu chuyện hình thành từ 演员

员 là một cái máy đặt tên nghề: nói rõ người ta làm gì rồi gắn 员 vào sau là xong. 服务员 người phục vụ, 售票员 người bán vé, 运动员 người vận động, 演员 người diễn. Tiếng Việt mượn nguyên cái máy ấy — nhân viên, thành viên, học viên, giáo viên, hội viên, đảng viên, uỷ viên, vận động viên. Nhớ một chữ mà nhận lại cả một dãy từ mình vẫn dùng hằng ngày.

Chữ 员 mang bộ 口 (khẩu) ở trên. Nghĩa nó dùng ngày nay là người có chân trong một tập hợp, nên nó không đứng một mình bao giờ: luôn phải có chữ đi trước nói rõ tập hợp ấy là gì.

Chỗ bất ngờ nằm ở chữ 演: nó mang bộ 水 (thuỷ), tức nước. Một chữ nói chuyện sân khấu mà xếp vào bộ nước, là vì nghĩa cũ của nó chỉ dòng nước chảy dài và trải rộng; từ đó mới sinh nghĩa "mở dần, phát triển", rồi mới tới "biểu diễn". Tiếng Việt giữ đủ cả hai tầng: diễn biến, diễn ra, diễn tiến, diễn giải là tầng nước chảy; biểu diễn, trình diễn, diễn xuất, diễn viên là tầng sân khấu. Một buổi diễn, đúng theo chữ, là thứ được trải ra dần trước mắt người xem.

Chỗ cần cẩn thận là sắc thái. 演员 tiếng Trung là tên một nghề, phẳng và trung tính; còn diễn viên tiếng Việt nghiêng hẳn về phim và kịch, lại có một bậc trọng thị hơn dành cho người có tuổi nghề: nghệ sĩ. Vì thế 京剧演员 dịch thành "diễn viên Kinh kịch" là đúng chữ mà hụt sắc thái.

Cách ghi nhớ từ 演员

演 (diễn) là biểu diễn; 员 (viên) là người làm nghề ấy — như 服务员, 售票员. Chữ 演 có bộ 水 (thuỷ) ba chấm bên trái, 14 nét; 员 có bộ 口 (khẩu) ở trên, 7 nét.

Ví dụ với từ 演员

  • 她是一位有名的电影演员。

    Tā shì yí wèi yǒumíng de diànyǐng yǎnyuán.

    Cô ấy là một diễn viên điện ảnh nổi tiếng.

  • 这个演员演得真好。

    Zhège yǎnyuán yǎn de zhēn hǎo.

    Diễn viên này diễn hay thật.

  • 你最喜欢哪个演员?

    Nǐ zuì xǐhuan nǎge yǎnyuán?

    Bạn thích diễn viên nào nhất?

  • 当演员不像大家想的那么容易。

    Dāng yǎnyuán bú xiàng dàjiā xiǎng de nàme róngyì.

    Làm diễn viên không dễ như mọi người nghĩ.

  • 演员们已经到了,节目马上开始。

    Yǎnyuánmen yǐjīng dào le, jiémù mǎshàng kāishǐ.

    Các diễn viên đã đến rồi, chương trình sắp bắt đầu.

  • 那部电影里的演员我一个也不认识。

    Nà bù diànyǐng lǐ de yǎnyuán wǒ yí ge yě bú rènshi.

    Diễn viên trong bộ phim đó tôi chẳng biết ai cả.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License