深shēnthâm

深 (shēn) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thâm", nghĩa tiếng Việt: sâu; sâu sắc; đậm (màu). Chữ 深 có 11 nét, thuộc bộ 水.

Nghĩa của từ 深

tính từ · phó từ

  1. 1sâu
  2. 2sâu sắc
  3. 3đậm (màu)

Cách viết chữ 深

thâmshēn

sâu

bộ水(thuỷ)

Âm Hán-Việt của 深

thâm — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'thâm' đứng riêng trong tiếng Việt lại hiểu thành 'tím bầm' (mắt thâm, môi thâm), chẳng liên quan gì. Nghĩa 'sâu' của chữ này chỉ còn trong 'thâm sâu', 'uyên thâm', 'thâm niên'. Người Việt nói 'sâu'.

Câu chuyện hình thành từ 深

Chữ 深 mang bộ thuỷ (水), và việc đầu tiên nó làm là đo nước. 这条河很深, 这里的水有多深 — hỏi độ sâu thì dùng đúng khuôn 有多 cộng tính từ. Cặp đối của nó cũng không phải cao với thấp, mà là 深 với 浅: sâu với nông, khớp đúng cặp tiếng Việt vẫn dùng cho ao hồ.

Từ mực nước, chữ toả ra ba hướng mà hướng nào cũng là đi vào bên trong. Hướng thứ nhất là chiều dày của hiểu biết và cảm nhận: 他给我的印象很深, 这个问题我了解得不深. Hướng thứ hai là màu: 深颜色, 深红 — màu đậm là màu đã ngấm sâu, đối lại là 浅色. Hướng thứ ba là đêm: 夜深了 nghĩa là đêm đã đi được một quãng xa, tiếng Việt gọi là khuya.

Tiếng Việt giữ nghĩa sâu của chữ này khá đủ, nhưng chỉ giữ bên trong từ ghép: thâm sâu, uyên thâm, thâm niên, thâm nhập, thâm canh — chỗ nào cũng là vào sâu, vào lâu.

Có một chỗ lệch tinh hơn đáng ghi lại. Mấy từ thâm của tiếng Việt đã nhiễm màu tối: thâm hiểm, thâm độc, thâm ý — hễ nghe là thấy có gì đó giấu bên dưới. 深 bên tiếng Trung thì trung tính, có khi còn ấm: 深情 là tình sâu nặng, 感情很深 là thân thiết đã lâu. Nghe 他对你的感情很深 mà liên tưởng tới thâm ý là hiểu ngược hẳn câu.

Cách ghi nhớ từ 深

深 11 nét, bộ 水 (thuỷ) ba chấm bên trái vì gốc là nói về mực nước; phần bên phải chủ yếu mượn âm. Từ 'sâu' toả ra hai nghĩa hay gặp: 印象很深 'ấn tượng sâu' và 深红 'đỏ đậm'.

Ví dụ với từ 深

  • 这条河很深。

    Zhè tiáo hé hěn shēn.

    Con sông này rất sâu.

  • 这里的水有多深?

    Zhèlǐ de shuǐ yǒu duō shēn?

    Nước ở đây sâu bao nhiêu?

  • 他给我的印象很深。

    Tā gěi wǒ de yìnxiàng hěn shēn.

    Anh ấy để lại cho tôi ấn tượng rất sâu.

  • 这个问题我了解得不深。

    Zhège wèntí wǒ liǎojiě de bù shēn.

    Vấn đề này tôi tìm hiểu chưa sâu.

  • 我喜欢深颜色的衣服。

    Wǒ xǐhuan shēn yánsè de yīfu.

    Tôi thích quần áo màu đậm.

  • 夜深了,早点儿睡吧。

    Yè shēn le, zǎodiǎnr shuì ba.

    Đêm đã khuya rồi, ngủ sớm đi.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License