油yóudu

油 (yóu) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "du", nghĩa tiếng Việt: dầu; mỡ (nấu ăn); xăng. Chữ 油 có 8 nét, thuộc bộ 水.

Nghĩa của từ 油

danh từ

  1. 1dầu
  2. 2mỡ (nấu ăn)
  3. 3xăng

Cách viết chữ 油

duyóu

dầu, mỡ

bộ水(thuỷ)

Âm Hán-Việt của 油

du — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'du' không phải là một từ tiếng Việt đứng riêng. Nhưng chính chữ này là gốc của từ 'dầu' mà người Việt dùng hằng ngày — theo giới nghiên cứu, 'dầu' là âm Hán Việt cổ của 油. Cứ dịch là 'dầu', 'mỡ', 'xăng' tuỳ chỗ.

Lượng từ dùng với 油

  • 瓶píng→ chai

Câu chuyện hình thành từ 油

Một chữ 油 của tiếng Trung phải chia cho ba chữ tiếng Việt. 炒菜要放一点儿油 là dầu; 这个菜油太多了 đã ngả sang dầu mỡ; 车没油了 thì thành xăng. Không phải tiếng Trung nghèo chữ, mà là hai bên cắt cùng một khối theo hai đường khác nhau.

Tiếng Việt cắt theo trạng thái và theo nguồn gốc: thứ lỏng, ép từ cây thì gọi dầu, thứ đặc, lấy từ con vật thì gọi mỡ. Tiếng Trung không quan tâm chỗ đó. 猪油 là mỡ lợn, 黄油 là bơ, 花生油 là dầu lạc — cả ba đều là 油, vì tiêu chí duy nhất là chất béo dùng được. Nên lúc dịch sang tiếng Việt, ta phải tự hỏi thứ ấy đặc hay lỏng, ép từ cây hay lấy từ con vật; người nói tiếng Trung không phải hỏi gì.

Nhánh nhiên liệu mọc ra từ đúng chỗ ấy: cái gì lỏng, trơn, đốt được hoặc bôi trơn được thì đều đeo chữ 油 — 汽油, 柴油, 石油. Tiếng Việt lại đổi hẳn gốc từ, sang xăng mượn của tiếng Pháp, nên mối liên hệ giữa chai dầu trong bếp và bình xăng ngoài đường bị cắt đứt; bên tiếng Trung nó vẫn còn nguyên trên mặt chữ.

Còn một chỗ đeo chữ 油 mà không phải dầu: 酱油, thứ nước chấm đen sẫm. Người Việt gọi là xì dầu, và tiếng cuối ấy vẫn là chữ 油 này — theo cách giải thích thường gặp thì nó vào tiếng Việt qua đường tiếng Quảng Đông, chứ không qua âm Hán-Việt du.

Cách ghi nhớ từ 油

油 8 nét, bộ 水 (thuỷ) viết tắt thành ba chấm bên trái vì dầu cũng là chất lỏng; phần bên phải 由 chỉ mượn âm. Nhớ 加油: nghĩa đen là 'đổ thêm dầu, thêm xăng', nghĩa bóng là 'cố lên'.

Ví dụ với từ 油

  • 炒菜要放一点儿油。

    Chǎo cài yào fàng yìdiǎnr yóu.

    Xào rau phải cho một chút dầu.

  • 这个菜油太多了。

    Zhège cài yóu tài duō le.

    Món này nhiều dầu mỡ quá.

  • 车没油了,得去加油站。

    Chē méi yóu le, děi qù jiāyóuzhàn.

    Xe hết xăng rồi, phải ra cây xăng.

  • 你家用什么油做饭?

    Nǐ jiā yòng shénme yóu zuòfàn?

    Nhà bạn nấu ăn bằng dầu gì?

  • 医生说少吃油多的东西。

    Yīshēng shuō shǎo chī yóu duō de dōngxi.

    Bác sĩ bảo ăn ít đồ nhiều dầu mỡ.

  • 我不喜欢太油的菜。

    Wǒ bù xǐhuan tài yóu de cài.

    Tôi không thích món quá ngấy dầu.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License