汗hànhãn

汗 (hàn) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "hãn", nghĩa tiếng Việt: mồ hôi. Chữ 汗 có 6 nét, thuộc bộ 水.

Nghĩa của từ 汗

danh từ

  1. mồ hôi

Cách viết chữ 汗

hãnhàn

mồ hôi

bộ水(thuỷ)

Âm Hán-Việt của 汗

hãn — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'hãn' không đứng một mình trong tiếng Việt, chỉ còn sống trong vài từ ghép như 'hãn huyết', 'mồ hôi' mới là từ người Việt dùng.

Câu chuyện hình thành từ 汗

Tiếng Trung chỉ cần một chữ cho thứ mà tiếng Việt phải gọi bằng hai tiếng: mồ hôi. Và mồ hôi là tiếng thuần Việt, không mượn của ai, nên âm Hán-Việt hãn chẳng còn khe nào để chen vào đời sống hằng ngày. Bên kia thì 汗 là một danh từ tự do, chỉ tay vào được, đặt thẳng làm tân ngữ: 请把汗擦一擦.

Chữ chỉ có hai phần. Bên trái là bộ 水 (thuỷ) viết thành ba chấm — thứ nước chảy ra từ người; bên phải là 干, ở đây chỉ mượn lấy âm chứ không góp nghĩa. Cả chữ vì thế gần như một lời định nghĩa gọn: nước của thân thể.

Âm hãn trong tiếng Việt gần như đã tắt, chỉ còn le lói trong sách thuốc Đông y, ở những vị thuốc phát hãn — làm cho ra mồ hôi mà giải cảm. Nhưng chữ Hãn mà người Việt gặp nhiều nhất lại chẳng dính gì tới mồ hôi: Thành Cát Tư Hãn, Khả Hãn. Đó vẫn đúng mặt chữ 汗 này, chỉ khác là ở đấy nó được mượn thuần để ghi âm một tước hiệu thảo nguyên, và đọc sang một âm khác hẳn. Một chữ, hai đời sống chẳng dính gì nhau.

Còn nếp dùng thì lại dễ chịu bất ngờ, vì hai thứ tiếng tình cờ nói giống nhau. 出汗 đúng là ra mồ hôi, chữ nào ứng chữ nấy, nên 运动以后出汗对身体好 dịch thẳng không phải xoay câu. Chỗ phải xoay là mấy khuôn đo lượng: 他跑得满头是汗, 我出了一身汗. Tiếng Trung đo bằng phần cơ thể bị chiếm — đầy đầu, đầy người — còn tiếng Việt bỏ phép đo ấy mà tả bằng từ láy: đầm đìa, ướt đẫm.

Cách ghi nhớ từ 汗

汗 có bộ 水 (thuỷ, nước) ba chấm bên trái — thứ nước chảy ra từ người chính là mồ hôi; phần bên phải 干 chỉ mượn âm 'hãn'. Nhớ nước + can là ra mồ hôi.

Ví dụ với từ 汗

  • 他跑得满头是汗。

    Tā pǎo de mǎn tóu shì hàn.

    Anh ấy chạy đến mồ hôi đầm đìa trên đầu.

  • 天太热了,我出了一身汗。

    Tiān tài rè le, wǒ chū le yìshēn hàn.

    Trời nóng quá, tôi ra cả người mồ hôi.

  • 请把汗擦一擦。

    Qǐng bǎ hàn cā yi cā.

    Lau mồ hôi đi đã.

  • 运动以后出汗对身体好。

    Yùndòng yǐhòu chūhàn duì shēntǐ hǎo.

    Vận động xong ra mồ hôi thì tốt cho cơ thể.

  • 他的衣服被汗湿了。

    Tā de yīfu bèi hàn shī le.

    Áo anh ấy ướt đẫm mồ hôi.

  • 你怎么出这么多汗?

    Nǐ zěnme chū zhème duō hàn?

    Sao bạn ra nhiều mồ hôi thế?

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License