sâmsēn
rừng rậm
bộ木(mộc)
森林 (sēnlín) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "sâm lâm", nghĩa tiếng Việt: rừng; rừng rậm; cánh rừng. Từ gồm 2 chữ: 森 (sâm) + 林 (lâm), tổng cộng 20 nét.
danh từ
sâmsēn
rừng rậm
bộ木(mộc)
lâmlín
rừng cây
bộ木(mộc)
sâm lâm — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'sâm lâm' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'rừng', 'rừng rậm'. Chữ 林 (lâm) thì vẫn sống trong 'lâm nghiệp', 'sơn lâm', nhưng ghép 'sâm lâm' thì không ai hiểu.
森 sâm + 林 lâm → sâm lâm
Âm sâm trong tiếng Việt đã có chủ: củ sâm, nhân sâm, sâm Ngọc Linh. Nhưng đó là một chữ Hán khác hẳn (参), không dính gì tới cây cối. Chữ 森 ở đây từ điển ghi nghĩa rất gọn — rừng rậm — và nó mang bộ 木 (mộc, cây) đúng như ta chờ đợi.
Cái nghĩa "rậm" ấy mới là phần đáng học, vì 森 không dừng lại ở cây. Tiếng Trung ngày nay dùng nó cho những gì dày, tối và hơi đáng sợ: 阴森 là âm u lạnh lẽo, 森严 là canh phòng nghiêm ngặt tới mức không lọt nổi một khe. Cây mọc chen nhau thì che hết ánh sáng, và từ chỗ đó chữ đi tiếp sang nghĩa dày đặc, uy nghiêm, chẳng cần bước qua cây cối nữa.
Đếm số nét thì chưa thấy gì, đếm số cây mới vui: 林 là hai chữ 木, 森 là ba, cả từ 森林 gom năm cái cây vào hai chữ. Đây là lối đặt tên rất Trung Hoa — chồng cùng một hình lên nhau cho tới khi số lượng tự nó thành nghĩa. Tiếng Việt chọn đường ngược lại, gọi thẳng bằng một tiếng thuần Việt là rừng, rồi mới thêm chữ vào khi cần nói rõ: rừng rậm, rừng nguyên sinh.
Trong tiếng Trung hiện đại, 森林 là chữ của bản đồ, của luật và của sách sinh học: 保护森林是每个人的责任, 森林里的动物越来越少了, 城市附近已经没有森林了. Nó đếm bằng 片 (mảng), lượng từ dành cho những gì trải rộng ra. Một vạt cây sau nhà thì người ta không gọi to đến thế.
Nhìn chữ là ra nghĩa: 木 là một cái cây, 林 (lâm) hai cây thành rừng cây, 森 (sâm) ba cây thành rừng rậm. Càng nhiều chữ 木 thì rừng càng dày. Cả hai chữ đều mang bộ 木 (mộc): 林 8 nét đúng hai lần 4 nét, 森 12 nét đúng ba lần.
这座山上有一片大森林。
Zhè zuò shān shàng yǒu yí piàn dà sēnlín.
Trên ngọn núi này có một cánh rừng lớn.
森林里的动物越来越少了。
Sēnlín lǐ de dòngwù yuè lái yuè shǎo le.
Động vật trong rừng ngày càng ít đi.
保护森林是每个人的责任。
Bǎohù sēnlín shì měi ge rén de zérèn.
Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mỗi người.
你去过那片森林吗?
Nǐ qù guo nà piàn sēnlín ma?
Bạn đã tới cánh rừng đó bao giờ chưa?
森林里的空气特别新鲜。
Sēnlín lǐ de kōngqì tèbié xīnxiān.
Không khí trong rừng đặc biệt trong lành.
城市附近已经没有森林了。
Chéngshì fùjìn yǐjīng méiyǒu sēnlín le.
Gần thành phố thì đã không còn rừng nữa.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License