树林shùlínthụ lâm

phồn thể: 樹林

树林 (shùlín) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thụ lâm", nghĩa tiếng Việt: rừng cây; khu rừng; cánh rừng. Từ gồm 2 chữ: 树 (thụ) + 林 (lâm), tổng cộng 17 nét.

Nghĩa của từ 树林

danh từ

  1. 1rừng cây
  2. 2khu rừng
  3. 3cánh rừng

Cách viết các chữ trong từ 树林

thụshù(樹)

cây cối; trồng cây

bộ木(mộc)

Dễ nhầm对 村

lâmlín

rừng cây

bộ木(mộc)

Âm Hán-Việt của 树林

thụ lâm — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'thụ lâm' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'rừng cây', 'khu rừng'. 树林 là đám cây mọc dày trên một vùng, quy mô nhỏ hơn 森林 là rừng lớn.

Lượng từ dùng với 树林

  • 片piàn→ cánh / vạt

Cách ghép từ 树林

树 thụ + 林 lâm → thụ lâm

Câu chuyện hình thành từ 树林

Câu "mười năm trồng cây, trăm năm trồng người" trong nguyên văn là 十年树木,百年树人, và chữ trồng ở cả hai vế đều là 树. Từ điển ghi cho chữ này hai nghĩa liền nhau: cây cối, và trồng cây. Tiếng Việt giữ vế thứ nhất qua âm thụ — cổ thụ, đại thụ — còn vế thứ hai thì bỏ hẳn âm Hán-Việt mà nói "trồng".

Chữ thứ hai là chữ dễ nhất, vì mặt chữ tự khai báo: 林 là hai chữ 木 (mộc) đứng cạnh nhau. Thêm một chữ 木 nữa thành 森 (sâm), rừng rậm — độ dày của cây đếm được ngay trên trang giấy. Âm lâm thì sống rất khỏe trong tiếng Việt: lâm nghiệp, lâm sản, lâm tặc, sơn lâm, và cả họ Lâm.

Ghép lại, 树林 nghe như một chỗ thừa — cây cộng rừng. Nhưng chính chữ 树 chốt lại quy mô: đây là rừng của những cái cây, một vạt cây có thể đi bộ vào. Lượng từ xác nhận: nó đếm bằng 片 (phiến — mảnh, tấm), dành cho những gì trải ra thành mảng, nên 我家后面有一片树林 là một mảng cây nhìn hết được từ cửa sau, không phải vùng hoang vu.

Bẫy vì thế đi theo chiều Việt sang Trung. Chữ rừng của tiếng Việt kéo theo cả sự hoang dã, trong khi 树林 đi được từ sau vườn nhà — 他们在树林里散步, 树林里的空气很新鲜 — cho tới chỗ đủ tối để phải dặn nhau: 天黑了,别一个人进树林. Dịch mọi chữ rừng thành 树林 là vừa cỡ vạt cây sau nhà nhưng hụt cỡ một cánh rừng thật, và đó là chỗ câu dịch lộ ra ngay.

Cách ghi nhớ từ 树林

树 (thụ) là cây — như 'cổ thụ' của tiếng Việt; 林 (lâm) là rừng, chính là hai chữ 木 đứng cạnh nhau. Cây cộng rừng thành 'rừng cây'. 树 mang bộ 木 (mộc) bên trái, 9 nét; 林 cũng bộ 木, 8 nét — hai cây thành rừng, và nhìn mặt chữ là đoán được nghĩa.

Ví dụ với từ 树林

  • 我家后面有一片树林。

    Wǒ jiā hòumiàn yǒu yí piàn shùlín.

    Phía sau nhà tôi có một cánh rừng.

  • 他们在树林里散步。

    Tāmen zài shùlín lǐ sànbù.

    Họ đi dạo trong rừng cây.

  • 树林里的空气很新鲜。

    Shùlín lǐ de kōngqì hěn xīnxiān.

    Không khí trong rừng cây rất trong lành.

  • 秋天的树林特别美。

    Qiūtiān de shùlín tèbié měi.

    Rừng cây mùa thu đẹp lạ thường.

  • 你去过那片树林吗?

    Nǐ qù guo nà piàn shùlín ma?

    Bạn đã vào cánh rừng đó bao giờ chưa?

  • 天黑了,别一个人进树林。

    Tiān hēi le, bié yí ge rén jìn shùlín.

    Trời tối rồi, đừng một mình vào rừng.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License