月亮yuèliangnguyệt lượng

月亮 (yuèliang) là một từ tiếng Trung thuộc HSK3, đọc âm Hán-Việt là "nguyệt lượng", nghĩa tiếng Việt: mặt trăng. Từ gồm 2 chữ: 月 (nguyệt) + 亮 (lượng), tổng cộng 13 nét.

Nghĩa của từ 月亮

danh từ

  1. mặt trăng

Cách viết các chữ trong từ 月亮

nguyệtyuè

mặt trăng, tháng

bộ(nguyệt)

Dễ nhầm目 用

lượngliàng

sáng; rõ ràng

bộ(đầu)

Dễ nhầm

Âm Hán-Việt của 月亮

nguyệt lượng Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'nguyệt lượng' không phải là một từ tiếng Việt có nghĩa. Người Việt không dùng cụm này để chỉ mặt trăng; từ thông dụng trong tiếng Việt là 'mặt trăng' hoặc 'trăng'.

Cách ghép từ 月亮

nguyệt + lượngnguyệt lượng

Cách ghi nhớ từ 月亮

Để nhớ nghĩa: '月' (nguyệt) là mặt trăng, '亮' (lượng) là sáng. Ghép lại là 'vật sáng trên trời vào ban đêm' – chính là mặt trăng. Để nhớ cách viết: '月' là chữ tượng hình vẽ vầng trăng khuyết, có 4 nét. '亮' gồm bộ '亠' (đầu) ở trên và chữ '几' (kỉ) ở dưới, phần trên giống mái nhà có ánh sáng chiếu ra, giúp liên tưởng đến sự chiếu sáng.

Ví dụ với từ 月亮

  • 今晚的月亮很圆。

    Jīnwǎn de yuèliang hěn yuán.

    Trăng tối nay rất tròn.

  • 月亮出来了。

    Yuèliang chūlái le.

    Trăng đã lên rồi.

  • 你看见月亮了吗?

    Nǐ kànjiàn yuèliang le ma?

    Bạn có nhìn thấy trăng không?

  • 我喜欢看月亮。

    Wǒ xǐhuan kàn yuèliang.

    Tôi thích ngắm trăng.

  • 月亮像一个大圆盘。

    Yuèliang xiàng yī gè dà yuánpán.

    Mặt trăng trông như một cái đĩa tròn lớn.

  • 中秋节的月亮特别亮。

    Zhōngqiūjié de yuèliang tèbié liàng.

    Trăng Tết Trung Thu đặc biệt sáng.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License