时间表shíjiānbiǎothời gian biểu

phồn thể: 時間表

时间表 (shíjiānbiǎo) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thời gian biểu", nghĩa tiếng Việt: thời gian biểu; thời khoá biểu; lịch trình. Từ gồm 3 chữ: 时 (thời) + 间 (gian) + 表 (biểu), tổng cộng 22 nét.

Nghĩa của từ 时间表

danh từ

  1. 1thời gian biểu
  2. 2thời khoá biểu
  3. 3lịch trình

Cách viết các chữ trong từ 时间表

thờishí(時)

thời, lúc; giờ

bộ日(nhật)

Dễ nhầm财 村

gianjiān(間)

khoảng, ở giữa

bộ门(môn)

Dễ nhầm问 闭

biểubiǎo

bề mặt; biểu thị; đồng hồ; biểu mẫu

bộ衣(y)

Dễ nhầm麦 素

Âm Hán-Việt của 时间表

thời gian biểu — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'thời gian biểu' đúng là từ 'thời gian biểu' tiếng Việt, nghĩa trùng khít: bảng ghi việc gì làm vào lúc nào. Tiếng Việt còn nói 'thời khoá biểu' khi đó là lịch học.

Lượng từ dùng với 时间表

  • 张zhāng→ tờ

Cách ghép từ 时间表

时 thời + 间 gian + 表 biểu → thời gian biểu

Câu chuyện hình thành từ 时间表

Ở nhà ga, tấm bảng lớn ghi tàu nào chạy lúc mấy giờ gọi là 时间表. Trong cuốn sổ của một học sinh, cái bảng chia ngày ra từng khung cũng gọi là 时间表. Tiếng Việt tách ba thứ ấy ra ba tên — bảng giờ tàu, thời khoá biểu, thời gian biểu — còn tiếng Trung gom cả ba vào một chữ.

Chìa khoá nằm ở chữ 表. Nó xếp vào bộ 衣 (y — áo), và theo lối chiết tự truyền thống, chữ vốn vẽ tấm áo khoác ngoài: cái lớp mà người khác nhìn thấy. Từ nghĩa "mặt ngoài" ấy chữ rẽ hai đường mà tiếng Việt đều đang giữ. Cái gì phơi ra cho người khác xem thì thành biểu thị, biểu hiện, đại biểu. Cái gì bày thành hàng thành cột để mắt đọc một lượt thì thành biểu mẫu, biểu đồ — và thành cả cái đồng hồ đeo tay, 手表.

Chữ 间 (gian) là khoảng nằm ở giữa, đúng chữ trong không gian, trung gian, dân gian. Vậy 时间 không phải "thời" chung chung mà là khoảng thời: quãng nằm giữa lúc này và lúc kia. Thêm 表 vào là được cái bảng đem quãng ấy chia ra từng ô.

Nghĩa không trôi đi đâu được vì từ này trong suốt: đọc đến đâu hiểu đến đó. Chỗ khác nhau là bề rộng. Người Việt chỉ gọi lịch riêng của mình là thời gian biểu, đến bảng giờ tàu thì đổi hẳn cách nói; còn 时间表 phủ tất, kể cả 火车站的时间表.

Cách ghi nhớ từ 时间表

时间 (thời gian) + 表 (biểu) là cái bảng — bảng chia thời gian, đúng chữ 'thời gian biểu'. Chữ 时 có bộ 日 (nhật, mặt trời) bên trái vì thời gian vốn đo bằng bóng nắng.

Ví dụ với từ 时间表

  • 我做了一个学习时间表。

    Wǒ zuò le yí ge xuéxí shíjiānbiǎo.

    Tôi lập một thời gian biểu học tập.

  • 你的时间表上明天有什么?

    Nǐ de shíjiānbiǎo shàng míngtiān yǒu shénme?

    Trên thời gian biểu của bạn ngày mai có gì?

  • 火车站的时间表换了。

    Huǒchēzhàn de shíjiānbiǎo huàn le.

    Bảng giờ tàu ở ga đã đổi rồi.

  • 按照时间表,我们八点出发。

    Ànzhào shíjiānbiǎo, wǒmen bā diǎn chūfā.

    Theo lịch trình thì tám giờ chúng ta xuất phát.

  • 他的时间表排得很满。

    Tā de shíjiānbiǎo pái de hěn mǎn.

    Thời gian biểu của anh ấy kín mít.

  • 别忘了把考试写进时间表。

    Bié wàng le bǎ kǎoshì xiě jìn shíjiānbiǎo.

    Đừng quên ghi kỳ thi vào thời gian biểu.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License