lữlǚ
đoàn người đi xa; đơn vị quân
bộ方(phương)
Dễ nhầm族 旋
旅行 (lǚxíng) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "lữ hành", nghĩa tiếng Việt: du lịch; đi xa; lữ hành. Từ gồm 2 chữ: 旅 (lữ) + 行 (hành), tổng cộng 16 nét.
động từ
lữlǚ
đoàn người đi xa; đơn vị quân
bộ方(phương)
Dễ nhầm族 旋
hànhxíng
đi, thực hiện; hành động
bộ行(hành)
lữ hành — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
'Lữ hành' vẫn còn sống trong tiếng Việt, rõ nhất ở 'công ty lữ hành', và nghĩa đúng bằng 旅行: đi xa, đi chơi xa. Khác ở cách dùng: người Việt nói chuyện hằng ngày thì nói 'đi du lịch', còn 'lữ hành' nghe trang trọng như trên giấy tờ.
旅 lữ + 行 hành → lữ hành
Biển hiệu khắp Việt Nam vẫn treo hai chữ ấy: công ty lữ hành. Đọc lên thì quen tai, nhưng hỏi "lữ" nghĩa là gì thì phần lớn người Việt đứng lại.
Chữ 旅 xếp vào bộ 方 (phương). Theo cách giải thích cổ, chữ vẽ một đám người tụ dưới lá cờ, và nghĩa gốc của nó là một đơn vị quân đội — nghĩa ấy còn nguyên vẹn trong tiếng Việt ở chữ lữ đoàn. Từ đoàn người rời nhà đi xa, chữ chuyển sang nghĩa đi xa nói chung, cho ra lữ khách, lữ quán, lữ thứ.
Chữ 行 thì tự nó đã là một bộ thủ; theo lối chiết tự truyền thống, nó vẽ một ngã tư đường, chỗ người qua kẻ lại. Hai chữ cùng nói chuyện di chuyển đứng cạnh nhau cho ra một từ chắc nịch: rời chỗ ở, đi đường dài. Chữ 行 này người Việt cũng đang giữ đầy: hành trình, hành khách, bộ hành, thi hành — và khi đọc sang âm háng thì nó là "hàng" của 银行, ngân hàng.
Chỗ hai bên rẽ nhau không phải nghĩa mà là loại từ. 旅行 tiếng Trung là một động từ sống, dùng hằng ngày: 去旅行, 旅行了两个星期. "Lữ hành" tiếng Việt thì gần như đã đông cứng lại thành một tiếng đứng trước danh từ — công ty lữ hành, khách lữ hành — chứ không ai nói "tôi đi lữ hành hai tuần". Muốn nói việc thật, người Việt nói đi du lịch, đi chơi xa. Cùng một từ: bên này còn cử động được, bên kia đã hoá thành cái nhãn.
旅 (lữ) là đi xa — chính chữ trong 'lữ hành', 'lữ khách'; 行 (hành) là đi. Hai chữ cùng nghĩa 'đi' ghép lại cho chắc. Chữ 旅 mang bộ 方 (phương), 10 nét; 行 tự nó là một bộ (bộ 行), 6 nét, theo lối chiết tự truyền thống thì vẽ hình một ngã tư đường.
我喜欢一个人去旅行。
Wǒ xǐhuan yí ge rén qù lǚxíng.
Tôi thích đi du lịch một mình.
暑假你打算去哪儿旅行?
Shǔjià nǐ dǎsuàn qù nǎr lǚxíng?
Nghỉ hè bạn định đi du lịch ở đâu?
旅行前要准备好护照。
Lǚxíng qián yào zhǔnbèi hǎo hùzhào.
Trước khi đi du lịch phải chuẩn bị sẵn hộ chiếu.
他们旅行了两个星期。
Tāmen lǚxíng le liǎng ge xīngqī.
Họ đã đi du lịch suốt hai tuần.
今年我没有时间旅行。
Jīnnián wǒ méiyǒu shíjiān lǚxíng.
Năm nay tôi không có thời gian đi du lịch.
坐火车旅行又便宜又有意思。
Zuò huǒchē lǚxíng yòu piányi yòu yǒu yìsi.
Đi du lịch bằng tàu hoả vừa rẻ vừa thú vị.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License