斤jīncân
斤 (jīn) là một chữ Hán thuộc HSK3, đọc âm Hán-Việt là "cân", nghĩa tiếng Việt: cân (đơn vị khối lượng, bằng 0.5 kg ở Trung Quốc đại lục). Chữ 斤 có 4 nét.
Nghĩa của từ 斤
lượng từ
- cân (đơn vị khối lượng, bằng 0.5 kg ở Trung Quốc đại lục)
Cách viết chữ 斤
Âm Hán-Việt của 斤
cân — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'cân' là từ tiếng Việt phổ biến chỉ đơn vị đo khối lượng, nghĩa tương đồng với tiếng Trung.
Cách ghi nhớ từ 斤
Chữ 斤 (cân) vốn là hình cái rìu, nhưng nay chủ yếu dùng làm đơn vị đo lường. Bộ thủ cũng chính là 斤 (bộ Cân). Để nhớ cách viết, hãy hình dung nét phẩy đầu tiên là cán rìu, nét ngang là lưỡi rìu, và hai nét dọc cuối là phần thân rìu cắm xuống. Liên tưởng đến việc ngày xưa dùng rìu để chặt và chia thịt, từ đó thành đơn vị cân nặng.
Ví dụ với từ 斤
我买了一斤苹果。
Wǒ mǎi le yī jīn píngguǒ.
Tôi đã mua một cân táo.
这斤肉多少钱?
Zhè jīn ròu duōshao qián?
Cân thịt này bao nhiêu tiền?
请给我两斤米。
Qǐng gěi wǒ liǎng jīn mǐ.
Làm ơn đưa cho tôi hai cân gạo.
一斤等于五百克。
Yī jīn děngyú wǔbǎi kè.
Một cân bằng năm trăm gam.
他吃了半斤饺子。
Tā chī le bàn jīn jiǎozi.
Anh ấy đã ăn nửa cân sủi cảo.
这个西瓜有几斤?
Zhège xīguā yǒu jǐ jīn?
Quả dưa hấu này nặng mấy cân?
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
